Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 2409:2013) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử cắt ô để đánh giá độ bền bám dính của màng sơn và vecni trên bề mặt vật liệu nền. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015TCVN 2097:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình thực nghiệm nhằm xác định khả năng kháng lại sự bong tróc của lớp phủ khi bị cắt theo mô hình lưới mắt cáo (cắt ô) xuyên qua đến tận bề mặt nền.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá tính chất bảo vệ và độ bám dính của các lớp phủ sơn, vecni hoặc các sản phẩm liên quan.
- Phương pháp thử cắt ô được thực hiện bằng cách cắt một góc vuông vào màng sơn để tạo thành các ô vuông, giúp đánh giá định tính khả năng bám dính của màng sơn trên nền cứng (như kim loại) hoặc nền mềm (như gỗ, chất dẻo).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các màng sơn có tổng độ dày lớn hơn 250 micromet hoặc đối với các lớp phủ có bề mặt quá thô ráp.
- Phương pháp này có thể được sử dụng như một phép thử đạt/không đạt, hoặc được phân cấp theo thang điểm từ 0 đến 5 dựa trên mức độ bong tróc của màng sơn sau khi thử nghiệm.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5669 (ISO 1513) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 9760 (ISO 15528) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
- ISO 2808 về Sơn và vecni - Xác định độ dày màng.
- ISO 3270 về Sơn, vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm.
- ISO 4618 về Sơn và vecni - Thuật ngữ và định nghĩa.
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn ISO 4618, tập trung vào các khái niệm liên quan đến độ bám dính, sự bong tróc, và các khuyết tật bề mặt phát sinh trong quá trình thực hiện phép thử cắt ô.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệmĐể tiến hành phép thử cắt ô đạt tiêu chuẩn, yêu cầu bắt buộc phải sử dụng các dụng cụ chuyên dụng sau:
- Dụng cụ cắt: Có thể sử dụng dao cắt một lưỡi hoặc dao cắt nhiều lưỡi (thường là 6 lưỡi) với khoảng cách giữa các lưỡi cắt là 1 mm, 2 mm hoặc 3 mm tùy thuộc vào độ dày của màng sơn và loại vật liệu nền.
- Băng dính nhạy áp lực: Sử dụng loại băng dính chuyên dụng có lực dính danh nghĩa nằm trong khoảng quy định để bóc các phần sơn bị bong tróc sau khi cắt.
- Chổi quét: Chổi quét mềm dùng để làm sạch bề mặt sau khi cắt và trước khi dán băng dính.
- Kính lúp: Kính lúp cầm tay có độ phóng đại từ 2x đến 3x để quan sát chi tiết các vết cắt và đánh giá mức độ hư hại của màng sơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Paints and varnishes -- Cross-cut test
Lời nói đầu
TCVN 2097:2015 thay thế TCVN 2097:1993.
TCVN 2097:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2409:2013.
TCVN 2097:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN VÀ VECNI - PHÉP THỬ CẮT Ô
Paints and varnishes - Cross-cut test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá độ bền của lớp sơn phủ đối với việc tách khỏi nền khi cắt lớp phủ theo mạng lưới góc vuông, xuyên đến nền. Tính chất được xác định theo quy trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có độ bám dính giữa lớp phủ này với lớp phủ khác. Tuy nhiên quy trình này không được coi là phương pháp đo độ bám dính.
Khi cần xác định độ bám dính, sử dụng phương pháp quy định trong ISO 4624[1].
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù phép thử chủ yếu được dùng trong phòng thử nghiệm, nhưng cũng phù hợp đối với thử nghiệm hiện trường.
Phương pháp được mô tả có thể sử dụng như một phép thử đạt/không đạt hoặc trong trường hợp thích hợp như một phép thử phân loại sáu bước. Khi thử nghiệm hệ sơn phủ đa lớp, có thể phân tách để đánh giá độ bền từ nhiều lớp riêng biệt của lớp sơn phủ.
Phép thử có thể được thực hiện trên các sản phẩm hoàn thiện và/hoặc trên các mẫu thử đã được chuẩn bị đặc biệt.
Mặc dù phương pháp có thể áp dụng để sơn trên các nền cứng (ví dụ: kim loại) và mềm (ví dụ: gỗ và thạch cao), các loại nền khác nhau này cần quy trình thử khác nhau (xem Điều 6).
Phương pháp này không phù hợp cho các lớp phủ có tổng độ dày lớn hơn 250 μm hoặc cho các lớp phủ kết cấu (textured).
CHÚ THÍCH 2: Khi thử nghiệm trên các lớp phủ được thiết kế có bề mặt trang trí gồ ghề, phương pháp này sẽ nhận được các kết quả có sự sai lệch rất cao (xem thêm ISO 16272-2[2]).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày màng.
ISO 13076, Paints and varnishes - Lighting and procedure for visual assessments of coatings (Sơn và vecni - Chiếu sáng và quy trình đánh giá lớp phủ bằng mắt).
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm, cùng với các thiết bị, dụng cụ quy định trong 3.2 đến 3.4.
3.2.1 Yêu cầu chung
Đặc biệt quan trọng cần đảm bảo rằng các dao cắt có khả năng tạo thành dạng chữ V quy định qua toàn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-1:2015(ISO 9117-1:2009) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11606:2016 (ISO 17132:2007) về Sơn và vecni - Phép thử uốn-T
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-1:2016 (ISO 14680-1:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu - Phần 1: Phương pháp ly tâm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-2:2016 (ISO 14680-2:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu - Phần 2: Phương pháp tro hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-3:2016 (ISO 14680-3:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu -Phần 3 : Phương pháp lọc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-1:2016 (ISO 16474-1:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-2:2016 (ISO 16474-2:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-3:2016 (ISO 16474-3:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang tử ngoại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-4:2016 (ISO 16474-4:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-3:2021 (ISO 12944-3:2017) về
- 1Quyết định 3756/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2097:1993 về Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-1:2015(ISO 9117-1:2009) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11606:2016 (ISO 17132:2007) về Sơn và vecni - Phép thử uốn-T
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-1:2016 (ISO 14680-1:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu - Phần 1: Phương pháp ly tâm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-2:2016 (ISO 14680-2:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu - Phần 2: Phương pháp tro hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-3:2016 (ISO 14680-3:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu -Phần 3 : Phương pháp lọc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-1:2016 (ISO 16474-1:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-2:2016 (ISO 16474-2:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-3:2016 (ISO 16474-3:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang tử ngoại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11608-4:2016 (ISO 16474-4:2013) về Sơn và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-3:2021 (ISO 12944-3:2017) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- Số hiệu: TCVN2097:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
