- Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9760:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các phương pháp đo và xác định độ dày của lớp phủ. Việc xác định chính xác độ dày màng sơn có vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng, định lượng định mức tiêu hao vật tư và bảo đảm các tính năng bảo vệ, thẩm mỹ của màng sơn trên các bề mặt vật liệu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này khái quát và quy định các phương pháp xác định độ dày màng ướt, màng khô và lớp bột chưa đóng rắn được áp dụng trên các bề mặt nền khác nhau.
- Các phương pháp được thiết kế phù hợp cho cả việc kiểm tra đánh giá trong phòng thí nghiệm lẫn đo đạc thực tế tại hiện trường thi công.
- Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các phương pháp đo dựa trên nguyên lý vật lý, dải đo và độ chính xác mong muốn, giúp người sử dụng lựa chọn phương pháp tối ưu nhất cho từng trường hợp cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn tích hợp các tài liệu viện dẫn quốc tế và quốc gia liên quan đến lĩnh vực sơn, vecni và chuẩn bị bề mặt vật liệu trước khi sơn.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác khi thực hiện các phép đo độ dày màng theo tiêu chuẩn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Độ dày màng (Film thickness): Khoảng cách giữa bề mặt của màng sơn và bề mặt của nền vật liệu.
- Độ dày màng ướt (Wet-film thickness): Độ dày của vật liệu phủ dạng lỏng vừa mới được áp dụng lên bề mặt nền khi chưa xảy ra quá trình bay hơi dung môi hoặc đóng rắn.
- Độ dày màng khô (Dry-film thickness): Độ dày của lớp phủ còn lại trên bề mặt nền sau khi màng sơn đã khô hoặc đóng rắn hoàn toàn theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Độ dày màng bột chưa đóng rắn (Thickness of uncured powder layer): Độ dày của lớp bột phủ được áp dụng lên bề mặt trước khi trải qua quá trình sấy nhiệt để nóng chảy và đóng rắn thành màng sơn khô.
- Nguyên tắc chung và phân loại các phương pháp đo (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng trong việc lựa chọn và thực hiện phép đo độ dày màng sơn:
- Phân loại theo trạng thái màng: Xác định rõ các nhóm phương pháp chuyên biệt dành riêng cho màng ướt (như sử dụng bánh răng đo màng ướt, lược đo màng ướt) và các nhóm phương pháp dành cho màng khô (như phương pháp cơ học, quang học, từ tính, dòng xoáy, siêu âm).
- Lựa chọn phương pháp theo bề mặt nền: Hướng dẫn chi tiết việc chọn thiết bị đo dựa trên bản chất của bề mặt nền là kim loại từ tính (sắt, thép), kim loại không từ tính (nhôm, đồng) hoặc các bề mặt phi kim loại (gỗ, nhựa, bê tông, thạch cao).
- Yêu cầu về độ chính xác và hiệu chuẩn: Quy định các nguyên tắc bắt buộc về việc hiệu chuẩn thiết bị đo bằng các tấm chuẩn có độ dày đã biết trước khi tiến hành đo thực tế nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY MÀNG
Paints and varnishes – Determination of film thickness
Lời nói đầu
TCVN 9760:2013 – Hoàn toàn tương đương với ISO 2808:2007.
TCVN 9760:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép đo độ dày màng phụ thuộc vào các bước sau:
a) Hiệu chuẩn thiết bị đo, được thực hiện chủ yếu bởi nhà sản xuất hoặc bất kỳ phông thử nghiệm nào có đủ năng lực chuyên môn;
b) Kiểm tra xác nhận thiết bị (kiểm tra độ chính xác được thực hiện thường xuyên theo định kỳ bởi người sử dụng, chủ yếu trước khi thực hiện mỗi loạt các phép đo);
c) Căn chỉnh thiết bị tiếp theo, nếu cần thiết, sao cho số đo độ dày do thiết bị đo được phù hợp với số đo của mẫu thử có độ dày được biết. Đối với dụng cụ đo độ dày màng, điều này có nghĩa là bằng không trên bề mặt không được phủ, sử dụng các thiết bị có độ dày đã biết như miếng chêm, hoặc sử dụng mẫu thử được phủ có độ dày màng đã biết;
d) Phép đo.
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY MÀNG
Paints and varnishes – Determination of film thickness
Tiêu chuẩn này mô tả một số phương pháp được áp dụng để đo độ dày lớp phủ trên bề mặt nền. Các phương pháp mô tả cách xác định độ dày màng ướt, độ dày màng khô và độ dày màng của các lớp bột chưa đóng rắn. Viện dẫn đến các tiêu chuẩn riêng biệt nếu có. Nếu không thì mô tả chi tiết phương pháp.
Tổng quan về các phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A, trong đó phạm vi áp dụng, các tiêu chuẩn hiện có và độ chụm được quy định đối với các phương pháp riêng biệt.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thuật ngữ liên quan đến xác định độ dày màng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8632 (ISO 3611), Thước cặp micro để đo ngoài.
ISO 463, Geometrical product speifications (GPS) – Dimensional measuring equipment – Design and metrological chacteristics of mechanical dial gauges (Yêu cầu kỹ thuật về dạng hình học của sản phẩm (GPS) – Thiết bị đo kích cỡ - Thiết kế và các đặc tính đo lường của dụng cụ đo kiểu đồng hồ số cơ học).
ISO 4618:2006, Paint and varnishes – Term and definitions (Sơn và vecni – Thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 8503-1, Preparation of steel substrate before application of paints and related products – Surface roughness chacrateristics of blast-cleaned steel substrates – Part 1: Specifications and definitions for ISO surface profile comparators for the assessment of abrasive blast-cleaned surfaces (Chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng sơn và các sản phẩm liên quan – Các đặc tính nhám bề mặt của nền thép được làm sạch bằng phương pháp thổi – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và định nghĩa về thiết bị so sánh biên dạng bề mặt ISO để đánh giá nền được làm sạch bằng thổi mài mòn).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 4618 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Nền (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5670:1992 (ISO 1514 – 1974)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9277:2012 (ISO 11507 : 2012) về Sơn và vecni – Phương pháp thử thời tiết nhân tạo – Thử nghiệm dưới đèn huỳnh quang tử ngoại và nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522 : 2006) về Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-1:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC thấp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5670:1992 (ISO 1514 – 1974)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5906:1995 về Dung sai hình dạng và vị trí - Quy định chung, ký hiệu, chỉ dẫn trên bản vẽ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9277:2012 (ISO 11507 : 2012) về Sơn và vecni – Phương pháp thử thời tiết nhân tạo – Thử nghiệm dưới đèn huỳnh quang tử ngoại và nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522 : 2006) về Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-1:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5878:2007 (ISO 2178:1982) về Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8632:2010 (ISO/FDIS 3611:2010) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dụng cụ đo kích thước: Panme đo ngoài - Kết cấu và đặc tính đo lường
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC thấp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- Số hiệu: TCVN9760:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
