Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5878:2007 (ISO 2178:1982) về Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp từ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5878:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2178:1982. Văn bản này quy định phương pháp sử dụng các thiết bị đo kiểu từ tính để tiến hành đo không phá hủy chiều dày của các lớp phủ không từ tính (bao gồm cả lớp sơn, men thủy tinh, men sứ, lớp phủ hóa chất hoặc lớp phủ kim loại không từ tính như kẽm, crom, đồng, thiếc...) trên nền kim loại từ tính (như sắt, thép, niken từ tính...). Phương pháp này không áp dụng đối với các lớp phủ niken tự phân cực hoặc lớp phủ niken điện hóa trên nền từ tính.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo từ tính:
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để đo chiều dày của các lớp phủ không từ tính trên chất nền là kim loại từ tính.
- Các loại lớp phủ điển hình bao gồm: sơn, men, chất dẻo, mạ kẽm, mạ crom, mạ đồng và các lớp phủ bảo vệ hoặc trang trí không từ tính khác.
- Tiêu chuẩn nhấn mạnh phương pháp này không phù hợp để đo các lớp phủ niken từ tính trên nền từ tính vì cả hai lớp đều có tính chất từ, gây sai lệch nghiêm trọng cho kết quả đo.
Điều 2: Nguyên lý đo
Nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo chiều dày lớp phủ bằng phương pháp từ tính dựa trên hai nguyên lý vật lý cơ bản:
- Nguyên lý lực hút từ tính: Đo lực hút giữa một nam châm vĩnh cửu và kim loại nền từ tính. Sự xuất hiện của lớp phủ không từ tính làm giảm lực hút này. Chiều dày lớp phủ càng lớn thì lực hút càng yếu. Lực cần thiết để tách nam châm ra khỏi bề mặt phủ được quy đổi trực tiếp thành giá trị chiều dày lớp phủ trên màn hình hiển thị của thiết bị.
- Nguyên lý cảm ứng từ (hoặc từ trở): Sử dụng một đầu dò có lõi sắt từ được quấn cuộn dây dẫn. Khi đặt đầu dò lên bề mặt, lớp phủ không từ tính đóng vai trò như một khe hở không khí trong mạch từ giữa đầu dò và kim loại nền. Sự thay đổi từ trở của mạch từ hoặc sự thay đổi suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp sẽ tỉ lệ thuận với chiều dày của lớp phủ cần đo.
Điều 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo
Để đảm bảo kết quả đo đạt độ chính xác cao nhất, người vận hành cần đặc biệt lưu ý các yếu tố kỹ thuật có thể gây sai số sau đây:
- Chiều dày của kim loại nền: Mỗi thiết bị đo đều có một giới hạn chiều dày tới hạn của kim loại nền. Nếu kim loại nền mỏng hơn chiều dày tới hạn này, kết quả đo sẽ bị ảnh hưởng bởi độ dày của nền chứ không chỉ riêng lớp phủ.
- Hiệu ứng biên (ảnh hưởng của cạnh): Phép đo thực hiện quá gần các cạnh, góc hoặc sự thay đổi đột ngột về hình học của mẫu thử sẽ không đáng tin cậy do sự biến dạng của từ trường tại các vị trí này.
- Độ cong của bề mặt: Độ cong của mẫu thử (cả cong lồi và cong lõm) ảnh hưởng mạnh mẽ đến phép đo. Do đó, thiết bị cần được hiệu chuẩn trên một bề mặt không phủ có cùng độ cong với mẫu thử thực tế.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt của cả lớp phủ và kim loại nền càng nhám thì sai số phép đo càng lớn. Cần thực hiện nhiều phép đo tại các vị trí khác nhau để lấy giá trị trung bình nhằm giảm thiểu sai số do độ nhám gây ra.
- Tính chất từ của kim loại nền: Sự khác biệt về độ từ thẩm của kim loại nền giữa mẫu chuẩn và mẫu đo thực tế sẽ gây ra sai số. Cần sử dụng mẫu chuẩn có cùng đặc tính từ tính với mẫu thử để hiệu chuẩn máy.
- Hướng đo và từ trường ngoài: Từ trường mạnh từ các thiết bị điện lân cận hoặc từ tính dư trong chính mẫu thử có thể gây nhiễu nghiêm trọng cho đầu dò từ tính.
- Độ sạch của bề mặt: Bụi bẩn, dầu mỡ, mạt kim loại bám trên đầu dò hoặc trên bề mặt lớp phủ đều làm tăng khoảng cách đo ảo, dẫn đến kết quả đo cao hơn thực tế.
Điều 4: Hiệu chuẩn thiết bị
Hiệu chuẩn là bước bắt buộc trước khi tiến hành đo để đảm bảo tính chuẩn xác của thiết bị đo:
- Sử dụng mẫu chuẩn (Calibration Standards): Thiết bị phải được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các tấm chuẩn có chiều dày đã biết (được chứng nhận) hoặc sử dụng các lá đệm chuẩn (foils) đặt trên nền kim loại không phủ có cùng tính chất từ và hình học với mẫu thử.
- Quy trình hiệu chuẩn: Người vận hành phải thực hiện hiệu chuẩn điểm "0" trên nền kim loại không phủ trước, sau đó hiệu chuẩn tại một hoặc nhiều điểm có chiều dày nằm trong khoảng dự kiến của lớp phủ cần đo thực tế.
- Kiểm tra định kỳ: Trong quá trình đo số lượng lớn, cần thường xuyên kiểm tra lại độ chuẩn xác của máy bằng các mẫu chuẩn để phát hiện kịp thời sự trôi điểm không hoặc sai lệch do nhiệt độ và hao mòn đầu dò.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5878:2007
ISO 2178:1982
LỚP PHỦ KHÔNG TỪ TRÊN CHẤT NỀN TỪ - ĐO CHIỀU DẦY LỚP PHỦ - PHƯƠNG PHÁP TỪ
Non – magnetic coatings on magnetic substrates – Measurement of coating thickness – Magnetic method
Lời nói đầu
TCVN 5878:2007 thay thế TCVN 5878:1995.
TCVN 5878:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2178:1982.
TCVN 5878:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ KHÔNG TỪ TRÊN CHẤT NỀN TỪ - ĐO CHIỀU DẦY LỚP PHỦ - PHƯƠNG PHÁP TỪ
Non – magnetic coatings on magnetic substrates – Measurement of coating thickness – Magnetic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng các dụng cụ đo chiều dầy lớp phủ thuộc loại từ trong các phép đo không phá hủy cho việc đo chiều dầy lớp phủ không từ (gồm các lớp phủ thủy tinh, và men sứ) trên kim loại nền từ.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các phép đo trên các mẫu phẳng hợp lý. Trong trường hợp các lớp phủ niken trên chất nền không từ, áp dụng phương pháp quy định trong TCVN 5877.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5877 (ISO 2361), Lớp mạ điện niken trên chất nền từ và không từ - Đo chiều dầy lớp mạ - Phương pháp từ.
ISO 2064, Metallic and other non-organic coatings – Definitions and conventions concerning the measurement of thickness (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác – Định nghĩa và quy ước liên quan đến phép đo chiều dầy).
3. Nguyên lý
Các dụng cụ đo chiều dầy lớp phủ thuộc loại từ hoặc đo lực hấp dẫn từ giữa một nam châm vĩnh cửu và kim loại nền khi chịu ảnh hưởng vì có lớp phủ, hoặc đo từ trở của một từ thông chạy qua lớp phủ và kim loại nền.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo1
Các yếu tố sau đây có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo chiều dầy lớp phủ.
4.1. Chiều dầy lớp phủ
Độ chính xác của phép đo thay đổi theo chiều dầy của lớp phủ mà chiều dầy này phụ thuộc vào việc thiết kế dụng cụ. Đối với các lớp phủ mỏng, độ chính xác là không đổi và độc lập với chiều dầy lớp phủ. Đối với các lớp phủ dầy, độ chính xác là gần như không đổi chiều dầy.
4.2. Các tính chất từ của kim loại nền
Các phép đo chiều dầy bằng phương pháp từ chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi tính chất từ khác nhau của kim loại nền. Trong thực tế, sự thay đổi tính chất từ trong thép các bon thấp có thể coi như là không đáng kể. Để tránh những ảnh hưởng của sự tập trung hay phân tán, quá trình xử lý nhiệt và gia công nguội, dụng cụ phải được chuẩn theo các mẫu chuẩn với kim loại nền có cùng các tính chất từ với mẫu thử hoặc tốt hơn là dùng cùng mẫu đã được thử trước khi phủ.
4.3. Chiều dầy kim loại nền
Đối với mỗi dụng cụ, có một chiều dầy tới hạn của kim loại nền các phép đo sẽ không bị ảnh hưởng khi tăng chiều dầy. Khi đó chiều dầy phụ thuộc vào đầu dò của dụng cụ đo và bản chất của kim loại nền, giá trị của nó phải được xác định bằng phép thử, trừ khi đã được nhà sản xuất quy định.
4.4. Các ảnh hưởng của cạnh
Phương pháp này rất nhạy với sự thay đổi đột ngột trên đường viền bề mặt của mẫu thử. Vì vậy các phép đo thực hiện quá gần các cạnh hoặc các góc trong sẽ không có giá trị trừ phi các dụng cụ được chuẩn đặc biệt cho các phép đo như vậy. Sự ảnh hưởng này có thể lên tới khoảng 20 mm từ chỗ gián đoạn, phụ thuộc vào dụng cụ.
4.5. Độ cong
Các phép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuản quốc gia TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TVCN 9881:2013 (ASTM G8:1996 (2010)) về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Xác định đặc tính của lớp phủ đường ống bằng phương pháp bóc tách catốt
- 1Quyết định 1937/QĐ-BKHCN Công bố 9 Tiêu chuẩn Quốc gia về Lớp phủ kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuản quốc gia TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TVCN 9881:2013 (ASTM G8:1996 (2010)) về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Xác định đặc tính của lớp phủ đường ống bằng phương pháp bóc tách catốt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5878:2007 (ISO 2178:1982) về Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ
- Số hiệu: TCVN5878:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
