Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 2431:1993) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định thời gian chảy của sơn và vecni bằng cách sử dụng các phễu chảy tiêu chuẩn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy.
- Tình trạng hiệu lực: Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2092:1993 và hiện đang là cơ sở kỹ thuật áp dụng rộng rãi trong ngành sản xuất, kiểm định chất lượng sơn và vecni tại Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa để đo lường độ nhớt quy ước (thông qua thời gian chảy) của các sản phẩm sơn, vecni và nguyên liệu liên quan, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác cao trong thử nghiệm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian chảy của các loại sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng phễu chảy.
- Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các chất lỏng Newton hoặc gần như Newton. Đối với các chất lỏng có tính chất phi Newton (như chất lỏng có tính xúc biến hoặc giả dẻo), phương pháp đo bằng phễu chảy sẽ không cho kết quả chính xác và không phản ánh đúng độ nhớt thực tế của sản phẩm.
- Tiêu chuẩn giới hạn việc sử dụng các phễu chảy có kích thước lỗ khác nhau (thường là phễu số 3, số 4, số 5 và số 6) tùy thuộc vào khoảng thời gian chảy dự kiến của mẫu thử, thông thường nằm trong khoảng từ 20 giây đến 100 giây.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sơn và vecni (như TCVN 2090 hoặc ISO 15528) nhằm đảm bảo mẫu thử được lấy đại diện cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử trước khi tiến hành đo (như TCVN 5669 hoặc ISO 1513) để loại bỏ các tạp chất cơ học hoặc bọt khí có thể ảnh hưởng đến kết quả đo thời gian chảy.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thời gian chảy (Flow time): Được định nghĩa là khoảng thời gian liên tục tính từ thời điểm dòng mẫu thử bắt đầu chảy ra từ lỗ của phễu chảy chứa đầy mẫu cho đến khi dòng chảy đó bị đứt quãng lần đầu tiên ngay sát phía dưới lỗ phễu.
- Thời gian chảy được đo bằng giây (s) và là chỉ số gián tiếp thể hiện độ nhớt của chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.
- Nhiệt độ và điều kiện thử nghiệm (Điều 4)
- Nhiệt độ là yếu tố có ảnh hưởng cực kỳ lớn đến độ nhớt và thời gian chảy của sơn và vecni. Do đó, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định là 23 độ C (với sai số cho phép rất nhỏ, thường là cộng hoặc trừ 0,5 độ C) trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
- Mẫu thử, phễu chảy và các thiết bị đo lường phụ trợ phải được giữ ổn định nhiệt độ trong phòng thử nghiệm hoặc thiết bị điều nhiệt trước khi tiến hành phép đo để đảm bảo kết quả có độ lặp lại và độ tái lập cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY BẰNG PHỄU CHẢY
Paints and varnishes - Determination of flow time by use of flow cups
Lời nói đầu
TCVN 2092 : 2008 thay thế cho TCVN 2092 : 1993.
TCVN 2092 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 2431 : 1993, bản đính chính kỹ thuật 1:1994 và 2:1999.
TCVN 2092 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 2092 : 2008
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY BẰNG PHỄU CHẢY
Paints and varnishes - Determination of flow time by use offlow cups
1.1. Tiêu chuẩn này là một trong các tiêu chuẩn đề cập đến việc lấy mẫu và thử nghiệm sơn, vecni và các sản phẩm liên quan.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian chảy của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan, có thể được sử dụng để kiểm tra độ đặc. Phương pháp để điều chỉnh sơn đạt độ đặc yêu cầu tại nhiệt độ áp dụng được mô tả trong Phụ lục A.
1.3. Bốn phễu chảy có kích thước giống nhau được quy định, nhưng có đường kính miệng phễu là 3 mm, 4 mm, 5 mm và 6 mm. Phương pháp hiệu chuẩn các phễu này đã được xác định.
1.4. Phương pháp này chỉ áp dụng đối với vật liệu thử có thể xác định được chắc chắn điểm dừng của dòng chảy từ lỗ phễu. Điểm này khó xác định và khó tái lập đối với các vật liệu có thời gian chảy vượt quá 100 s vì hiệu ứng chảy chậm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
ISO 2884 : 1974 Paints and varnishes - Determination of viscosity at a high rate of shear (Sơn và vecni - Xác định độ nhớt tại tốc độ trượt cao).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Thời gian chảy (flow time)
Thời gian tính từ thời điểm khi mẫu thử bắt đầu chảy từ lỗ phễu đã đổ đầy đến thời điểm khi dòng chảy của vật liệu bị ngắt đầu tiên nơi sát với lỗ phễu.
3.2. Dòng chảy newton (newtonian flow)
Một chất được coi là có dòng chảy newton khi tỷ số giữa ứng suất trượt và gradien tốc độ không thay đổi theo thời gian hoặc theo gradien tốc độ. Khi sự khác nhau của các tỷ số này nhỏ, ảnh hưởng của tác động cơ học lên độ nhớt, như sự khuấy, là không đáng kể và chất này có thể được coi là có dòng chảy tương tự dòng chảy newton.
3.3. Dòng chảy không bình thường (anomalous flow)
Một chất được coi là có dòng chảy không bình thường khi ở một nhiệt độ không đổi, tỷ số giữa ứng suất trượt và gradien tốc độ thay đổi theo thời gian hoặc theo tốc độ trượt. Ví dụ, các chất xúc biến, khuấy trộn cơ học ngay trước lúc kiểm tra sẽ làm thời gian chảy qua phễu thấp hơn so với mẫu không được khuấy. Với các chất này trong tất cả các loại phễu đều nhận được thời gian chảy không ổn định và thay đổi.
3.4. Độ nhớt động học (kinematic v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2099:2007 về Sơn và vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2092:1993 về sơn - phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt quy ước) bằng phễu chảy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9762:2013 (ISO 3248:1998) về Sơn và vecni – Xác định ảnh hưởng của nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2099:2007 về Sơn và vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2013 (ISO 2431:2011) về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- Số hiệu: TCVN2092:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
