Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2013 (ISO 2431:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2431:2011, quy định phương pháp xác định thời gian chảy của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng phễu chảy. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành sản xuất và kiểm định chất lượng vật liệu phủ, giúp xác định độ nhớt quy ước của sản phẩm một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa của TCVN 2092:2013 (ISO 2431:2011), các điều khoản đầu tiên thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian chảy của chất lỏng Newton hoặc gần như Newton. Phương pháp này không áp dụng cho các loại sơn có tính chất phi Newton (như sơn có tính xúc biến hoặc sơn có độ nhớt thay đổi mạnh khi bị tác động lực cắt). Tiêu chuẩn hướng dẫn cụ thể việc sử dụng các loại phễu chảy có đường kính lỗ danh nghĩa khác nhau (thường là 3 mm, 4 mm, 5 mm và 6 mm) để đo lường thời gian chảy trong khoảng giới hạn từ 20 giây đến 100 giây.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu viện dẫn bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sản phẩm sơn, vecni, tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử và các tiêu chuẩn liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị đo lường nhằm đảm bảo tính chính xác của phép thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm kỹ thuật then chốt được sử dụng trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn. Trong đó, định nghĩa rõ ràng về "thời gian chảy" (flow time) là khoảng thời gian từ khi dòng chất lỏng bắt đầu chảy liên tục từ lỗ phễu cho đến khi dòng chảy bị đứt quãng lần đầu tiên ngay sát dưới lỗ phễu.
- Yêu cầu chung và kiểm soát nhiệt độ (Điều 4): Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiệt độ trong quá trình thử nghiệm. Vì độ nhớt và thời gian chảy của sơn, vecni phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, tiêu chuẩn yêu cầu phép thử phải được thực hiện ở một nhiệt độ xác định và được kiểm soát nghiêm ngặt (thường là 23 độ C hoặc theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên), với sai số cho phép cực kỳ nhỏ.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng phạm vi áp dụng, thuật ngữ và điều kiện nhiệt độ tại các điều khoản đầu giúp người vận hành phòng thí nghiệm tránh được các sai sót kỹ thuật phổ biến, đảm bảo kết quả đo thời gian chảy có độ lặp lại và độ tái lập cao, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sơn và vecni trước khi đưa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY BẰNG PHỄU CHẢY
Paints and varnishes – Determination of flow time by use of flow cups
Lời nói đầu
TCVN 2092:2013 thay thế TCVN 2092:2008.
TCVN 2092:2013 hoàn toàn tương đương ISO 2431:2011.
TCVN 2092:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phiên bản thứ nhất của ISO 2431, xuất bản năm 1972, chỉ quy định một loại phễu chảy có đường kính lỗ rót là 4 mm. Phiên bản thứ hai quy định ba loại phễu chảy có đường kính lỗ rót là 3 mm, 4 mm và 6 mm. Phiên bản thứ ba sửa lỗi trong Hình 2 và Hình 4 và các công thức trong các hình vẽ đó. Phiên bản thứ tư quy định bốn loại phễu chảy có đường kính lỗ rót là 3 mm, 4 mm, 5 mm và 6 mm.
Những thay đổi kỹ thuật chính trong tiêu chuẩn này như sau:
a) các đường cong trong Hình 2 đến Hình 5 gộp vào một hình vẽ (Hình 2) và các phương trình để chuyển đổi thời gian chảy thành độ nhớt động học và ngược lại các phương trình thể hiện bằng các đường cong trong các hình vẽ này sẽ được chuyển từ các hình vẽ thành bảng (Bảng 1);
b) không quy định tính chính xác của đồng hồ bấm giây được sử dụng nữa;
c) bổ sung điều khoản mô tả ghi nhãn sản phẩm thử để chỉ rõ kết quả của phép thử;
d) các quy trình để kiểm tra các phễu chảy đối với sự hao mòn và hư hại đã được sửa đổi bao gồm hai phương pháp thay thế (một phương pháp sử dụng mẫu chuẩn đã được chứng nhận hoặc chuẩn làm việc thứ cấp, phương pháp thứ hai sử dụng một phễu chảy đã được chứng nhận) và được chuyển thành phụ lục tham khảo;
e) xóa bỏ Phụ lục A về việc sử dụng phễu chảy để điều chỉnh thống nhất sơn;
f) bổ sung phụ lục mới mô tả việc chuyển đổi thời gian chảy từ một nhiệt độ khác.
Trong những năm qua nhiều quốc gia đã nghiên cứu tiêu chuẩn riêng cho phễu chảy và những khó khăn trong mối quan hệ giữa các phễu chảy đã dẫn đến sự nhầm lẫn đáng kể trong so sánh giá trị. Sau khi xem xét cẩn thận, nhóm chuyên gia tiêu chuẩn hóa cải tiến thiết kế phễu chảy, đã khuyến cáo về vai trò của phễu chảy để đo thời gian chảy của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan.
Phải thừa nhận rằng thời gian chảy có thể tái lập chỉ đối với các sản phẩm có tính dòng chảy Newton hoặc dòng chảy gần Newton. Điều này hạn chế đáng kể việc sử dụng thực tế của chúng. Tuy nhiên, với mục đích kiểm tra, những phễu chảy này khá hữu dụng. Hơn nữa, các phép đo thời gian chảy thường được sử dụng để xác nhận độ đặc ứng dụng.
Sơn thường chứa các chất ngăn cản dòng chảy để làm tăng độ nhớt. Loại sơn này biểu hiện tính chảy phi Newton. Độ nhớt của chúng trong quá trình ứng dụng chỉ có thể được đánh giá đúng cách bằng cách sử dụng dụng cụ đo độ nhớt như mô tả trong ISO 3219.
Nhựa và vecni có thể biểu hiện dòng chảy Newton hoặc dòng chảy gần Newton ở độ nhớt cao hơn nhiều so với hầu hết các loại sơn, nếu được áp dụng, và phễu chảy có thể là dụng cụ hữu ích cho việc kiểm tra độ đặc. Để đáp ứng yêu cầu này, tiêu chuẩn này đưa ra những phễu chảy thích hợp cho độ nhớt lên đến khoảng 700 mm2/s.
Với các vật liệu xúc biến, khuấy hoặc trộn cơ học ngay trước lúc thử nghiệm sẽ làm thời gian chảy qua phễu thấp hơn so với mẫu không được khuấy. Với các vật liệu này sử dụng tất cả các loại phễu đều nhận được thời gian chảy không ổn định và thay đổi. Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được nêu tại Điều 9 không thể đạt được khi xác định thời gian chảy của các vật liệu này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TVCN 9881:2013 (ASTM G8:1996 (2010)) về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Xác định đặc tính của lớp phủ đường ống bằng phương pháp bóc tách catốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11416:2016 về Sơn nhựa fluor cho kết cấu thép
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9761:2013 (ISO 2810 : 2004) về Sơn và vecni – Sự phong hóa tự nhiên của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2102:2008 về Sơn và vecni - Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TVCN 9881:2013 (ASTM G8:1996 (2010)) về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Xác định đặc tính của lớp phủ đường ống bằng phương pháp bóc tách catốt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11416:2016 về Sơn nhựa fluor cho kết cấu thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2013 (ISO 2431:2011) về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- Số hiệu: TCVN2092:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
