Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-8:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 8: Gối cầu, khe co giãn, lan can đưa ra các quy định kỹ thuật mang tính chuẩn mực nhằm hướng dẫn thiết kế, lựa chọn và thử nghiệm các bộ phận gối cầu, hệ thống khe co giãn và lan can bảo vệ trên các công trình cầu đường sắt tốc độ cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm tra, thi công, giám sát và quản lý chất lượng các công trình cầu thuộc tuyến đường sắt khổ 1435 mm có vận tốc thiết kế tối đa lên đến 350 km/h. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát an toàn chịu lực, độ bền mỏi và khả năng chuyển vị của công trình dưới tác động của tải trọng động lực học cực lớn từ tàu tốc độ cao.
Quy trình thử nghiệm mỏi và phục hồi của gối cầu
Đối với các loại gối cầu sử dụng cho đường sắt tốc độ cao, yêu cầu về độ bền mỏi dưới tải trọng lặp là cực kỳ nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn quy định chi tiết về chu kỳ thử nghiệm như sau:
- Giới hạn chu kỳ thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm mỏi của gối cầu phải được dừng lại và tiến hành loại bỏ hoàn toàn tải trọng thử nghiệm ngay khi số chu kỳ đạt đến ngưỡng 2.000.000 chu kỳ.
- Thời gian phục hồi: Sau khi dỡ tải, gối cầu phải được để yên trong trạng thái không tải với thời gian phục hồi liên tục tối thiểu là 24 giờ.
- Thử nghiệm đánh giá lại: Sau khi kết thúc thời gian phục hồi 24 giờ, đơn vị thử nghiệm phải tiến hành thực hiện lại phép thử nghiệm nén tĩnh theo đúng các thông số và quy trình như trước khi thử nghiệm mỏi để đánh giá độ biến dạng dư, khả năng phục hồi đàn hồi và độ ổn định tổng thể của gối.
Quy tắc thiết kế chung và quy định cho các loại gối cầu
Hệ thống gối cầu đóng vai trò truyền tải trọng từ kết cấu nhịp xuống mố trụ, đồng thời tạo điều kiện cho kết cấu nhịp chuyển vị tự do dưới tác động của nhiệt độ và tải trọng xe chạy. Tiêu chuẩn phân định rõ các yêu cầu thiết kế chung và chi tiết cho từng loại gối:
1. Tổng quát và quy tắc thiết kế chung (Điều 5 & Điều 6)
- Thiết kế gối cầu phải đảm bảo tính toán đầy đủ các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, bao gồm tải trọng thẳng đứng, lực hãm xe, lực ly tâm, lực gió, động đất và các biến dạng do thay đổi nhiệt độ, co ngót, từ biến của bê tông.
- Vật liệu chế tạo gối cầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn về cường độ chịu nén, chịu cắt, khả năng chống mài mòn, chống lão hóa thời tiết và có tuổi thọ thiết kế tương thích với tuổi thọ của công trình cầu.
2. Gối trượt (Điều 6.1)
- Khả năng chịu lực: Phải được tính toán thiết kế để chịu được toàn bộ phản lực thẳng đứng lớn nhất từ kết cấu nhịp truyền xuống.
- Phản lực do ma sát: Phải xác định chính xác hệ số ma sát giữa các bề mặt trượt (thường là tấm PTFE và thép không gỉ) để tính toán lực cản di động tác dụng lên mố trụ.
- Khả năng tịnh tiến và độ lệch tâm: Thiết kế phải đảm bảo hành trình tịnh tiến đủ lớn theo cả hai chiều dọc và ngang, đồng thời kiểm soát độ lệch tâm của lực truyền để tránh hiện tượng mất ổn định cục bộ tại mép gối.
3. Gối chất dẻo đàn hồi (Điều 6.2)
- Khả năng chịu lực thẳng đứng: Xác định dựa trên giới hạn ứng suất nén cho phép của cao su liên kết bản thép.
- Phản lực do biến dạng ngang: Tính toán lực đẩy ngang phát sinh khi gối bị biến dạng trượt do kết cấu nhịp co giãn.
- Mô men phản lực do chuyển động quay: Xác định mô men kháng xoay quanh trục nằm ngang của gối khi kết cấu nhịp bị võng dưới tải trọng nhạc.
- Độ lệch tâm: Kiểm soát độ lệch tâm của phản lực để đảm bảo gối không bị hở mép hoặc trượt khỏi vị trí định vị dưới tác động của lực cắt lớn.
4. Gối con lăn (Điều 6.3)
- Khả năng chịu lực thẳng đứng: Tính toán dựa trên ứng suất tiếp xúc (ứng suất Hertz) giữa con lăn và các tấm đệm thép trên, dưới.
- Phản lực do ma sát lăn và mô men phản lực: Xác định lực cản lăn trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục con lăn.
- Khả năng chịu lực theo phương ngang: Tính toán khả năng kháng lại lực ngang phát sinh do ma sát dọc theo phương của trục con lăn và khả năng xoay tự do quanh trục con lăn.
- Độ lệch tâm của con lăn: Tiêu chuẩn quy định độ lệch tâm của con lăn so với tấm trên và tấm dưới phải được thiết kế bằng 0,5 lần độ lệch tâm tương đối giữa các kết cấu chính nhằm tối ưu hóa phân bố ứng suất khi kết cấu nhịp dịch chuyển.
5. Gối chậu (Điều 6.4)
- Khả năng chịu lực thẳng đứng: Tận dụng trạng thái nén thủy tĩnh của tấm cao su đặt trong chậu thép kín để chịu tải trọng thẳng đứng cực lớn.
- Mô men phản lực và khả năng xoay: Xác định mô men kháng xoay trong mặt phẳng thẳng đứng thông qua sự biến dạng của tấm cao su trong chậu, đảm bảo khả năng xoay đa hướng linh hoạt.
- Lớp áo chèn: Thiết kế hệ thống vòng chắn (áo chèn) ngăn ngừa hiện tượng đùn cao su ra ngoài qua khe hở giữa piston và chậu thép dưới áp lực cao.
6. Gối trục quay (Điều 6.5)
- Khả năng chịu lực thẳng đứng: Truyền tải trọng thông qua bề mặt tiếp xúc hình trụ hoặc chốt thép.
- Khả năng chịu lực theo phương ngang: Xác định lực cản ngang phát sinh do ma sát tại bề mặt tiếp xúc của trục quay.
- Khả năng quay: Thiết kế cho phép kết cấu nhịp chỉ quay tự do quanh một trục cố định duy nhất.
7. Gối PTFE hình cầu và hình trụ (Điều 6.6)
- Khả năng chịu lực thẳng đứng: Chịu tải trọng lớn thông qua bề mặt tiếp xúc cong được lót tấm PTFE trượt trên bề mặt chỏm cầu hoặc mặt trụ bằng thép không gỉ.
- Mô men phản lực do ma sát: Tính toán mô men cản xoay phát sinh từ lực ma sát trên bề mặt cong trượt PTFE.
- Khả năng quay: Cho phép xoay linh hoạt quanh tất cả các trục đối với gối hình cầu, hoặc xoay hạn chế quanh một trục đối với gối hình trụ, giúp giải phóng hoàn toàn các ứng suất xoay của dầm.
8. Gối dẫn hướng và gối kiềm chế (Điều 6.7)
- Chức năng kiềm chế: Được thiết kế đặc biệt để khống chế, ngăn chặn các chuyển động không mong muốn của kết cấu nhịp theo một hoặc nhiều hướng xác định (ví dụ: chống dịch chuyển ngang do lực ly tâm hoặc lực gió).
- Khả năng chịu lực ngang: Phải tính toán kết cấu chốt chặn, thanh dẫn hướng đủ khả năng chịu các lực va đập và lực đẩy ngang từ kết cấu nhịp truyền vào mố trụ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-8:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các dự án thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h triển khai sau thời điểm công bố bắt buộc phải tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn tuyệt đối cho hệ thống đường sắt tốc độ cao quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 8 : GỐI CẦU, KHE CO GIÃN, LAN CAN
Railway Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 8 : Bearings, Expansion Joints, Railings
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Ký hiệu
4 Các chuyển vị và tải trọng
5 Các yêu cầu thiết kế đối với gối cầu
6 Các quy định cho thiết kế các bộ phận và các loại gối cầu
6.1 Bộ phận trượt
6.1.1 Yêu cầu chức năng
6.1.2 Thuộc tính vật liệu
6.1.3 Thiết kế
6.2 Gối chất dẻo đàn hồi
6.2.1 Yêu cầu
6.2.2 Quy định thiết kế
6.2.3 Yêu cầu đặc biệt
6.3. Gối con lăn
6.3.1 Yêu cầu chức năng
6.3.2 Vật liệu
6.3.3 Thiết kế
6.4 Gối chậu
6.4.1 Yêu cầu chức năng
6.4.2 Vật liệu
6.4.3 Yêu cầu thiết kế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-6:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khắc nghiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-7:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng theo phương thẳng đứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-8:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-9:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9406:2012 về Sơn – Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10308:2014 về Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9568:2013 (ISO 14631:1999) về Chất dẻo - Tấm đùn polystyren biến tính chịu va đập (PS-I) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9793:2013 (ASTM D 5853 – 11) về Dầu thô – Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 256-4:2007 (ISO 6506-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-3:2014 (ISO 630-3:2012) về Thép kết cấu - Phần 3: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-4:2014 (ISO 630-4:2012) về Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi và ram có giới hạn chảy cao
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8572:2010 (ISO 6158:2004) về Lớp phủ kim loại - Lớp crôm mạ điện dùng trong cơ khí
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-1:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2361:1989 về Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989) về Máy nén lạnh - Trình bày dữ liệu về tính năng
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-1:2015 (ISO 15614-1:2004 sửa đổi bổ sung 1:2008 và sửa đổi bổ sung 2:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang và hàn khí thép, hàn hồ quang niken và hợp kim niken
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-2:2015 (ISO 15614-2:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 2: Hàn hồ quang nhôm và hợp kim nhôm
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-3:2015 (ISO 15614-3:2008) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 3: Hàn nóng chảy gang không hợp kim và gang hợp kim thấp
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-4:2015 (ISO 15614-4:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 4: Hàn hoàn thiện các vật nhôm đúc
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-5:2015 (ISO 15614-5:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 5: Hàn hồ quang titan, zirconi và các hợp kim của chúng
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-6:2015 (ISO 15614-6:2006) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 6: Hàn hồ quang và hàn khí đồng và các hợp kim đồng
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-7:2015 (ISO 15614-7:2007) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 7: Hàn đắp
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-8:2015 (ISO 15614-8:2002) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 8: Hàn ống trong liên kết hàn tấm-ống
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-10:2015 (ISO 15614-10:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 10: Hàn khô áp suất cao
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-11:2015 (ISO 15614-11:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 11: Hàn chùm tia điện tử và hàn chùm tia laze
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11791:2017 (ISO 630-5) về Thép kết cấu - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép chịu ăn mòn khí quyển
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-2:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 2: Tổng thể và đặc điểm vị trí
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-3:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 3: Tải trọng và hệ số tải trọng
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-4:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 4: Phân tích và đánh giá kết cấu
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-5:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 5: Kết cấu bê tông
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-6:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-9:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 9: Mặt cầu và hệ mặt cầu
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-10:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 10: Nền móng
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-11:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-12:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 12: Kết cấu vùi và áo hầm
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-13:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 13: Lan can
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-14:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 14: Khe co giãn và gối cầu
- 55Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2017 (ISO 15510:2014) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- 57Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao
- 58Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 59Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia
- 60Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 61Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-6:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khắc nghiệt
- 62Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-7:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng theo phương thẳng đứng
- 63Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-8:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- 64Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-9:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-8:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 8: Gối cầu, khe co giãn, lan can
- Số hiệu: TCVN13594-8:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
