Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 quy định phương pháp thử nghiệm mù muối trung tính nhằm xác định độ bền của các lớp sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại chống lại sự ăn mòn. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành sơn và chất phủ, giúp đánh giá chất lượng bảo vệ của màng sơn trong điều kiện môi trường khắc nghiệt mô phỏng khí hậu biển hoặc môi trường có nồng độ muối cao.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của lớp phủ bảo vệ (bao gồm sơn, véc ni và các sản phẩm liên quan) trên bề mặt kim loại khi chịu tác động của môi trường mù muối trung tính.
- Phương pháp này áp dụng cho các hệ thống lớp phủ bảo vệ trên các loại bề mặt kim loại khác nhau như thép, nhôm, kẽm hoặc các hợp kim của chúng.
- Kết quả thử nghiệm giúp so sánh chất lượng giữa các hệ thống sơn khác nhau hoặc đánh giá sự phù hợp của lớp phủ đối với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử sơn.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị tấm chuẩn, xác định chiều dày màng sơn khô và đánh giá mức độ hư hỏng của lớp phủ sau khi thử nghiệm (như bong tróc, gỉ sét, phồng rộp).
- Nguyên lý của phương pháp thử (Điều 3)
- Mẫu thử là các tấm kim loại đã được phủ sơn bảo vệ theo quy trình xác định.
- Các tấm mẫu được đặt trong buồng thử kín và tiếp xúc liên tục với phun mù dung dịch natri clorua (NaCl) nồng độ 50 g/l ± 5 g/l ở điều kiện nhiệt độ được kiểm soát nghiêm ngặt (thường là 35 độ C ± 2 độ C).
- Thời gian thử nghiệm được xác định theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Sau chu kỳ thử nghiệm, tiến hành đánh giá các dấu hiệu hư hỏng của màng sơn như sự thay đổi màu sắc, mất độ bóng, phồng rộp, gỉ sét lan truyền từ vết rạch hoặc các khuyết tật bề mặt khác.
- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Buồng phun mù muối: Phải được thiết kế sao cho thể tích tối thiểu đáp ứng yêu cầu phân bố đều mù muối, không để các giọt dung dịch ngưng tụ trên trần hoặc nắp buồng nhỏ trực tiếp lên các tấm mẫu thử.
- Hệ thống phun và cấp khí: Bao gồm nguồn cấp khí nén sạch, không chứa dầu và bụi bẩn, cùng với vòi phun chuyên dụng để tạo ra hạt sương mịn, phân bổ đều khắp không gian buồng thử.
- Dụng cụ thu gom dung dịch: Đặt tại các vị trí khác nhau trong buồng để kiểm tra tốc độ phun và nồng độ pH của dung dịch muối sau khi phun.
- Dung dịch muối thử nghiệm: Được pha chế bằng cách hòa tan natri clorua tinh khiết vào nước cất hoặc nước khử khoáng để đạt nồng độ quy định, đảm bảo độ pH của dung dịch thu được nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,2 ở nhiệt độ 25 độ C.
- Đánh giá kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Việc đánh giá phải được thực hiện ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi buồng thử, rửa sạch bằng nước sạch để loại bỏ muối bám trên bề mặt và làm khô nhanh.
- Tiến hành kiểm tra trực quan và đo đạc các thông số hư hỏng theo các tiêu chuẩn đánh giá khuyết tật màng sơn tương ứng.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin về mẫu thử, điều kiện thử nghiệm, thời gian thử, kết quả đánh giá chi tiết và bất kỳ hiện tượng bất thường nào quan sát được trong quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ LỚP PHỦ BẢO VỆ KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ MÙ MUỐI
Paint and coating for metal protection - Method of test - Salt spray (fog)
Lời nói đầu
TCVN 8792:2011 được chuyển đổi từ 22TCN 301-02 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8792:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN VÀ LỚP PHỦ BẢO VỆ KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ MÙ MUỐI
Paint and coating for metal protection - Method of test - Salt spray (fog)
1.1. Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị, quy trình và các điều kiện cần thiết để tạo ra và duy trì môi trường thử nghiệm mù muối (sương muối).
1.2. Tiêu chuẩn này không quy định loại mẫu hay thời gian thử để đánh giá một sản phẩm cụ thể cũng như việc giải thích về các kết quả thu được.
1.3. Trong tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo lường hệ SI.
1.4. Tiêu chuẩn này không nêu ra tất cả các quy định về an toàn liên quan khi sử dụng. Trách nhiệm của người áp dụng tiêu chuẩn là phải sưu tầm các quy tắc an toàn, vệ sinh và định ra khả năng áp dụng các quy tắc an toàn đó.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193-06), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 609, Practice for Preparation of Cold-Rolled Steel Panels for Testing Paint. Vanish Conversion Coatings and Related Coating Products (Tiêu chuẩn thực hành về chuẩn bị các tấm mẫu thử để kiểm tra lớp sơn, vecni, các lớp trung gian và các sản phẩm lớp phủ liên quan).
ASTM E 70-07, Test Method for pH of Aqueous Solutions with the Glass Electrode (Phương pháp xác định độ pH trong dung dịch nước với điện cực so sánh).
ASTM B 368, Method for Copper - Accelerates Acetic Acid-Salt Spray (Fog) Testing (Cass test) (Phương pháp kiểm tra mù muối trong dung dịch muối axit axetic đồng).
ASTM G 85, Practice for Modified Salt Spray (Fog) Testing (Tiêu chuẩn thực hành để kiểm tra sự thay đổi của mù muối).
3.1. Tiêu chuẩn này đưa ra một môi trường ăn mòn có thể kiểm soát khi thử nghiệm, trong đó thu được các thông tin về độ bền ăn mòn tương đối của các mẫu kim loại và kim loại có lớp phủ được thử nghiệm.
3.2. Khi chỉ có số liệu về thử nghiệm mù muối, dự báo tuổi thọ trong điều kiện tự nhiên ít tương quan với kết quả thử nghiệm mù muối.
3.2.1. Mối tương quan và ngoại suy về độ bền ăn mòn dựa trên kết quả phơi mẫu trong môi trường thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này không thể dự báo được mối tương quan và ngoại suy.
3.2.2. Nên xem xét mối tương quan và ngoại suy chỉ trong trường hợp có tiến hành phơi mẫu dài ngày đối chứng thích hợp trong khí quyển.
3.3. Độ tái lập của kết quả trong thử nghiệm mù muối phụ thuộc nhiều vào chủng loại mẫu thử nghiệm và việc lựa chọn tiêu chí đánh giá, cũng như việc kiểm soát các điều kiện vận hành thiết bị. Trong bất cứ chương trình thử nghiệm nào, số thí nghiệm lặp lại phải đủ nhiều để tính dung sai kết quả. Dung sai có thể có được khi các mẫu tương tự được thử nghiệm trong các tủ mù muối khác nhau, mặc dù các điều kiện thử nghiệm có vẻ như giống nhau trong phạm vi củ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-10:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 10: Xác định độ phồng rộp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-9:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 9: Xác định độ nứt gãy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-8:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 8: Xác định độ rạn nứt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-7:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 7: Xác định độ mài mòn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-6:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 6: Xác định sự thay đổi độ bóng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-5:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 5: Xác định độ bám bụi (sau khi rửa nước)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-4:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 4: Xác định độ tích bụi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-3:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 3: Xác định độ mất màu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-2:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 2: Đánh giá tổng thể bằng phương pháp trực quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-1:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 1: Hướng dẫn đánh giá hệ sơn và lớp phủ trong bảo vệ kim loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12176:2018 (ASTM D 6944-15) về Sơn và lớp phủ - Phương pháp xác định độ bền của lớp phủ đã đóng rắn với chu kỳ nhiệt
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3473/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 301:2002 về phương pháp thử mù muối - sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-10:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 10: Xác định độ phồng rộp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-9:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 9: Xác định độ nứt gãy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-8:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 8: Xác định độ rạn nứt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-7:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 7: Xác định độ mài mòn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-6:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 6: Xác định sự thay đổi độ bóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-5:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 5: Xác định độ bám bụi (sau khi rửa nước)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-4:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 4: Xác định độ tích bụi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-3:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 3: Xác định độ mất màu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-2:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 2: Đánh giá tổng thể bằng phương pháp trực quan
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-1:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 1: Hướng dẫn đánh giá hệ sơn và lớp phủ trong bảo vệ kim loại
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12176:2018 (ASTM D 6944-15) về Sơn và lớp phủ - Phương pháp xác định độ bền của lớp phủ đã đóng rắn với chu kỳ nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối
- Số hiệu: TCVN8792:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
