Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia do Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đồng bộ cho mạng lưới đường sắt quốc gia tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 8893:2020 quy định các yêu cầu về phân cấp kỹ thuật đối với đường sắt quốc gia, cụ thể:
- Áp dụng cho các tuyến đường sắt quốc gia có khổ đường 1000 mm và khổ đường 1435 mm.
- Áp dụng trong công tác quy hoạch, thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý khai thác các tuyến đường sắt quốc gia chạy tàu khách, tàu hàng hoặc hỗn hợp tàu khách và tàu hàng. Tốc độ thiết kế tối đa được giới hạn lên đến 150 km/h đối với khổ đường 1000 mm và lên đến 200 km/h đối với khổ đường 1435 mm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với hệ thống đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn tập trung vào việc phân cấp kỹ thuật dựa trên các thông số hình học, tốc độ thiết kế và năng lực thông qua của tuyến đường. Đây là cơ sở để các cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều khoản này liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời hoặc làm căn cứ tham chiếu cho TCVN 8893:2020. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế đường sắt, tiêu chuẩn về tải trọng, khổ giới hạn và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến an toàn đường sắt. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi, bao gồm:
- Đường sắt quốc gia: Là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
- Cấp kỹ thuật đường sắt: Là cấp độ phân loại tuyến đường sắt dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như tốc độ thiết kế, năng lực vận tải và các tiêu chuẩn hình học của tuyến đường.
- Tốc độ thiết kế: Tốc độ lớn nhất làm căn cứ để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật hình học của đường sắt trong điều kiện an toàn.
- Khổ đường sắt: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của hai ray chịu lực.
4. Phân cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định nguyên tắc và tiêu chí phân cấp kỹ thuật cho hệ thống đường sắt quốc gia:
- Tiêu chí phân cấp: Việc phân cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia được xác định dựa trên khổ đường (1000 mm hoặc 1435 mm), tốc độ thiết kế lớn nhất của tàu khách hoặc tàu hàng, và vai trò gom hàng hoặc trục chính của tuyến đường.
- Phân cấp đối với khổ đường 1000 mm: Được chia thành các cấp kỹ thuật khác nhau dựa trên tốc độ thiết kế với tốc độ giới hạn từ dưới 80 km/h đến tối đa 150 km/h.
- Phân cấp đối với khổ đường 1435 mm: Được phân chia cụ thể cho các tuyến đường sắt tốc độ cao hoặc đường sắt thường, với các yêu cầu nghiêm ngặt về bán kính đường cong nằm, độ dốc dọc lớn nhất và thiết bị thông tin tín hiệu tương ứng với từng cấp tốc độ lên đến 200 km/h.
- Nguyên tắc áp dụng: Cấp kỹ thuật của tuyến đường sắt phải được xác định ngay từ bước lập dự án đầu tư xây dựng và phải bảo đảm tính đồng bộ trên toàn tuyến hoặc từng phân đoạn độc lập có chiều dài đủ lớn để khai thác hiệu quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho các quy định cũ về phân cấp đường sắt không còn phù hợp, tạo hành lang kỹ thuật chuẩn xác cho việc hiện đại hóa ngành đường sắt Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
Technical grading for national railway
Lời nói đầu
TCVN 8893:2020 thay thế TCVN 8893: 2011
TCVN 8893:2020 do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
Technical grading for national railway
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc phân cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia trong trường hợp xây dựng mới.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho công tác nâng cấp, cải tạo các tuyến đường sắt hiện có và tham khảo để phân cấp kỹ thuật đường sắt chuyên dùng phù hợp.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
Cấp kỹ thuật đường sắt (Technical grading for railway)
Thứ hạng của tuyến, khu đoạn đường sắt căn cứ các tiêu chí kỹ thuật tương ứng theo quy định của tiêu chuẩn này.
2.1.2
Tốc độ thiết kế của tuyến, khu đoạn đường sắt (Design speed) Vtk
Giá trị tốc độ tối đa dùng cho tính toán, thiết kế các công trình, thiết bị đường sắt có liên quan đến tốc độ chạy tàu trên tuyến, khu đoạn đó; đồng thời là tốc độ tối đa cho phép các đoàn tàu khai thác trên tuyến, khu đoạn đường sắt đó.
2.1.3
Đường cong nằm (Transverse Curve)
Loại đường cong dùng để nối hai đoạn thẳng của tuyến đường sắt trên mặt bằng.
2.1.4
Độ dốc hạn chế (Heavy slope) ip
Độ dốc lớn nhất có chiều dài dốc không hạn chế mà trên đó đoàn tàu hàng với trọng lượng tính toán Q do một đầu máy kéo lên dốc với vận tốc đều và bằng vận tốc tính toán của đầu máy.
2.1.5
Khoảng cách giữa hai tim đường (Distance between the two centers of tracks)
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai tim đường sắt.
2.2 Chữ viết tắt
CTC: Hệ thống điều độ tập trung (Centralised Traffic Control);
ATC: Hệ thống điều khiển tàu tự động (Automatic Train Control);
ATP: Hệ thống phòng vệ tàu tự động (Automatic Train Protection);
ATS: Hệ thống giám sát tàu tự động (Automatic Train Supervision);
ATO: Hệ thống vận hành tàu tự động (Automatic Train Operation).;
LCX: Cáp đồng trục hở (Leaky Coaxial Cable).
3. Phân cấp kỹ thuật đường sắt
3.1.1 Cấp kỹ thuật đường sắt
Đường sắt khổ 1435 mm được chia thành các cấp kỹ thuật sau:
- Đường sắt cấp 1 - khổ 1435 mm;
- Đường sắt cấp 2 - khổ 1435 mm;
- Đường sắt cấp 3 - khổ 1435 mm;
- Đường sắt cấp 4 - khổ 1435 mm.
3.1.2 Các quy định về cấp kỹ thuật đường sắt
3.1.2.1 Tốc độ thiết kế
Tốc độ thiết kế ứng với các cấp kỹ thuật đường sắt được quy định ở bảng 1
Bảng 1 - Tốc độ thiết kế ứng với các cấp kỹ thuật đường sắt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-1:2019 (IEC 60494-1:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt tốc độ cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-2:2019 (IEC 60494-2:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 2: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt đô thị và đường sắt nhẹ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-2:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối
- 1Quyết định 614/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-1:2019 (IEC 60494-1:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt tốc độ cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-2:2019 (IEC 60494-2:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 2: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt đô thị và đường sắt nhẹ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-2:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia
- Số hiệu: TCVN8893:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
