Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chí phân cấp, chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên tắc phân loại hệ thống đường sắt tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định việc phân cấp kỹ thuật cho các tuyến đường sắt khổ 1000 mm và khổ 1435 mm thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng có kết nối với đường sắt quốc gia.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các hoạt động quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt tại Việt Nam.
- Các tuyến đường sắt chuyên dùng không kết nối với đường sắt quốc gia có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này hoặc áp dụng các tiêu chuẩn riêng biệt phù hợp với công nghệ chuyên ngành.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khổ đường 1000 mm và khổ đường 1435 mm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan trong tiêu chuẩn này sẽ được áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu viện dẫn đó.
- Cấp kỹ thuật đường sắt: Là sự phân loại các tuyến đường sắt hoặc đoạn tuyến đường sắt dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như tốc độ thiết kế, năng lực thông qua và tải trọng trục nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư, khai thác.
- Khổ đường sắt: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của hai ray chịu lực, đo ở vị trí thấp hơn mặt ray một khoảng cách quy định (thường là 14 mm hoặc 16 mm tùy theo khổ đường).
- Tốc độ thiết kế: Tốc độ lớn nhất của đoàn tàu được lựa chọn làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật hình học của tuyến đường sắt trong quá trình thiết kế chế tạo và xây dựng hạ tầng.
- Tải trọng trục: Trọng lượng lớn nhất của đầu máy, toa xe phân bổ lên một trục bánh xe truyền xuống ray, là chỉ tiêu quyết định đến độ bền chịu lực của cầu đường sắt và nền đường.
- Việc phân cấp kỹ thuật đường sắt phải căn cứ vào vai trò, vị trí của tuyến đường trong mạng lưới giao thông vận tải, lượng hành khách và hàng hóa dự báo, tốc độ thiết kế và điều kiện địa hình nơi tuyến đường đi qua.
- Hệ thống đường sắt được phân chia thành các cấp kỹ thuật khác nhau dựa trên sự kết hợp giữa khổ đường (khổ 1000 mm và khổ 1435 mm) và tốc độ chạy tàu thiết kế (bao gồm tàu khách và tàu hàng).
- Đối với đường sắt khổ 1000 mm, cấp kỹ thuật được phân định rõ ràng để tối ưu hóa năng lực khai thác hiện hữu và định hướng nâng cấp cải tạo.
- Đối với đường sắt khổ 1435 mm, tiêu chuẩn xác lập các cấp kỹ thuật hướng tới phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị hiện đại và kết nối liên vận quốc tế.
- Mỗi cấp kỹ thuật sẽ tương ứng với một hệ thống các chỉ tiêu giới hạn nghiêm ngặt về bán kính đường cong nằm tối thiểu, độ dốc dọc lớn nhất, chiều dài ga, tải trọng thiết kế công trình cầu cống và các yêu cầu về an toàn hành lang đường sắt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(Grading for railway lines)
Lời nói đầu
TCVN 8893:2011 do Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm định và công bố.
TCVN 8893:2011 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ngành “Cấp kỹ thuật đường sắt” 22TCN 362-07.
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG SẮT
Grading for railway lines
Tiêu chuẩn quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp kỹ thuật: đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; đường sắt đô thị.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động quy hoạch phát triển, thực hiện đầu tư và tổ chức quản lý, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
Tiêu chuẩn đường sắt đô thị loại hình vận chuyển nhanh khối lượng lớn (MRT) - Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 8585:2011.
Các thuật ngữ, định nghĩa sử dụng trong Tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
3.1 Đường sắt quốc gia (National railways) là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
3.2 Đường sắt đô thị (Urban railways) là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận, bao gồm đường sắt đi ngầm, đường sắt đi trên cao, đường sắt đi trên mặt đất và một số loại hình giao thông đô thị mới tự động dẫn hướng.
3.3 Đường sắt chuyên dùng (Specialized railways) là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
3.4 Cấp kỹ thuật đường sắt (Grading for railway lines) là quy định thứ hạng các tuyến hoặc đoạn tuyến đường sắt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, tương ứng với các yêu cầu về năng lực vận tải và an toàn chạy tàu.
3.5 Khổ đường sắt (Gauge) là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của đường ray.
3.6 Tốc độ thiết kế (Designed speed) của tuyến đường sắt là trị số tốc độ áp dụng trong tính toán, thiết kế và xây lắp các cấu trúc thành phần của tuyến, đoạn tuyến đường sắt đó. Phương tiện giao thông đường sắt không được phép chạy quá tốc độ thiết kế của tuyến, đoạn tuyến đường sắt, trừ các đoàn tàu có thùng xe tự cân bằng (Tilting body train).
3.7 Đường cong nằm (Transverse Curve) là đường cong của tuyến đường trên mặt bằng.
4. Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia
Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia được phân theo:
- Đường sắt khổ 1435 mm;
- Đường sắt khổ 1000 mm;
- Đường sắt lồng (khổ 1435 mm và 1000 mm).
4.1.1 Cấp kỹ thuật đường sắt
4.1.1.1 Đường sắt khổ 1435 mm được chia thành các cấp kỹ thuật sau:
- Đường sắt cao tốc;
- Đường sắt cận cao tốc;
- Đường sắt cấp 1;
- Đường sắt cấp 2;
- Đường sắt cấp 3.
4.1.1.2 Đường sắt cao tốc và cận cao tốc phải được xây dựng giao cắt khác mức với đường giao thông khác và được rào chắn cách ly, tránh mọi sự xâm nhập của người, phương tiện, súc vật. Đường sắt cao tốc và cận cao tốc chỉ dành riêng cho vận tải hành khách.
4.1.1.3 Đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3 có thể giao cắt cùng mức với đường bộ. Đường sắt cấp 1, cấp 2 và cấp 3 được sử dụng chung cho vận tải hành khách và vận tải hàng hóa.
4.1.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8546:2010 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 615/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8546:2010 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt
- Số hiệu: TCVN8893:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
