Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8546:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8546:2010 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật nền tảng, quy định hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa áp dụng trong ngành đường sắt Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu, thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các loại toa xe khách và toa xe hàng. Dưới đây là phân tích chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn.
1. Phần trọng lượng toa xe nằm ở phía trên lò xo hộp trục của giá chuyển hướng (Sprung weight/mass)
Đây là khái niệm kỹ thuật dùng để chỉ phần trọng lượng được lò xo giảm chấn đỡ trong kết cấu toa xe:
- Định nghĩa chi tiết: Là toàn bộ khối lượng của các bộ phận toa xe được đặt và nâng đỡ bởi hệ thống lò xo hộp trục (hệ thống treo cấp một) của giá chuyển hướng.
- Các bộ phận bao gồm: Thân toa xe, bệ xe, trang thiết bị nội thất, hệ thống điều hòa, hệ thống hãm gầm xe, khung giá chuyển hướng (đối với loại giá chuyển hướng có hai cấp lò xo thì phần khung giá nằm trên lò xo hộp trục cũng thuộc nhóm này) và toàn bộ tải trọng hàng hóa hoặc hành khách trên xe.
- Vai trò kỹ thuật: Phần trọng lượng này được cách ly động học với đường ray thông qua hệ thống lò xo, giúp giảm thiểu tối đa các rung động, va đập từ mặt ray truyền lên thân xe, đảm bảo độ êm dịu chuyển động cho hành khách và an toàn cho hàng hóa.
2. Phần trọng lượng toa xe nằm ở phía dưới lò xo hộp trục của giá chuyển hướng (Unsprung weight/mass)
Khái niệm này chỉ phần trọng lượng không được lò xo giảm chấn đỡ, có ảnh hưởng trực tiếp đến lực tác động tương hỗ giữa bánh xe và đường ray:
- Định nghĩa chi tiết: Là khối lượng của tất cả các bộ phận toa xe truyền lực trực tiếp xuống đường ray mà không đi qua hệ thống lò xo hộp trục của giá chuyển hướng.
- Các bộ phận bao gồm: Đôi bánh xe (gồm trục bánh xe và hai vành bánh xe), hộp trục, vòng bi hộp trục, và các chi tiết liên kết trực tiếp khác lắp trên hộp trục.
- Ảnh hưởng kỹ thuật: Trọng lượng không được lò xo đỡ là tác nhân chính gây ra lực va đập động cực lớn giữa bánh xe và đường ray khi tàu chạy ở tốc độ cao. Trong thiết kế và chế tạo toa xe, việc giảm thiểu tối đa phần trọng lượng này là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và kéo dài tuổi thọ của đôi bánh xe.
3. Phần chủ yếu của bộ phận hoặc kết cấu toa xe
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các bộ phận cấu thành cốt lõi của toa xe nhằm phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật và phân cấp sửa chữa:
- Khung bệ xe (Underframe): Kết cấu chịu lực chính của toa xe, chịu tải trọng đứng của thân xe và hàng hóa, đồng thời chịu lực kéo, lực hãm dọc trục từ đầu máy truyền qua bộ phận móc nối đỡ đấm.
- Giá chuyển hướng (Bogie): Bộ phận di động đỡ thân xe, có nhiệm vụ dẫn hướng toa xe chạy an toàn dọc theo đường ray, đặc biệt là khi đi qua các đoạn đường cong, đồng thời truyền lực kéo và lực hãm từ bánh xe lên thân xe.
- Thân xe (Carbody): Kết cấu bao che phía trên khung bệ xe, bảo vệ hành khách hoặc hàng hóa tránh khỏi các tác động của thời tiết và môi trường bên ngoài.
4. Phần chân lợi bánh xe bị mài mòn thành cạnh thẳng đứng (Flange wear)
Đây là một trong những thông số kỹ thuật và an toàn đặc biệt quan trọng đối với đôi bánh xe toa xe:
- Định nghĩa chi tiết: Là hiện tượng phần chân lợi bánh xe (phần nhô cao của vành bánh xe có tác dụng giữ cho bánh xe không bị chệch khỏi ray) bị mài mòn trong quá trình vận hành, tạo thành một mặt phẳng gần như thẳng đứng.
- Nguyên nhân: Do lực ma sát liên tục giữa má trong của ray và lợi bánh xe khi tàu đi qua các đoạn đường cong, hoặc do sự mất định tâm, lệch trục của đôi bánh xe trong quá trình chuyển động.
- Nguy cơ mất an toàn: Khi lợi bánh xe bị mài mòn đứng vượt quá giới hạn kỹ thuật cho phép, nguy cơ lợi bánh xe leo lên mặt ray gây trật bánh, đổ tàu là cực kỳ cao.
- Ý nghĩa quản lý: Định nghĩa này là cơ sở để chế tạo các dưỡng đo tiêu chuẩn, giúp nhân viên khám xe đường sắt kiểm tra, phát hiện sớm các đôi bánh xe bị mòn đứng để kịp thời đưa vào xưởng gọt lại biên dạng hoặc thay thế, bảo đảm an toàn chạy tàu.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 8546:2010
Việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 8546:2010 đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa các đơn vị thiết kế, chế tạo, vận hành và cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt.
- Làm cơ sở xây dựng các quy trình quy phạm vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ toa xe.
- Nâng cao chất lượng kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - TOA XE - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway vehicle - Railway Car - Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 8546:2010 được biên soạn trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn đường sắt của Trung Quốc GB/T 4549.1, GB/T 4549.2, GB/T 4549.3, GB/T 4549.5, và GB/T 4549.9.
TCVN 8546:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - TOA XE - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway vehicle - Railway Car - Terms and Definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa chung về toa xe đường sắt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, khai thác, biên soạn các tiêu chuẩn, văn bản kỹ thuật, xuất bản các ấn phẩm khoa học kỹ thuật và các lĩnh vực khác liên quan đến phương tiện toa xe đường sắt.
2.1.1.
Toa xe đường sắt (Railway car)
Một đơn vị của đoàn tàu khách và đoàn tàu hàng sử dụng trên đường sắt để chuyên chở hành khách, hàng hóa - gọi tắt là toa xe.
2.1.2.
Toa xe khách (Carriage, passenger car, coach)
Toa xe dùng đẻ chuyên chở hành khách trên đường sắt
2.1.2.1.
Toa xe khách có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật (Acessibility cars)
Toa xe có kết cấu cửa lên xuống, lối đi trên toa xe cho người đi xe lăn và các thiết bị hỗ trợ người khuyết tật.
2.1.2.2.
Toa xe khách tự cân bằng ngang (Tilting train passenger coach)
Toa xe có lắp cơ cấu để tự điều chỉnh độ nghiêng của thùng xe khi đi vào đường cong nhằm ổn định khi vận hành và nâng cao tốc độ.
2.1.2.3.
Toa xe khách hai tầng (Double deck coach; double deck passenger car)
Toa xe có buồng hành khách tầng trên và tầng dưới.
2.1.2.4.
Toa xe khách tốc độ thường (Common passenger car)
Toa xe có tốc độ vận hành lớn nhất không quá 150 km/h.
2.1.2.5.
Toa xe khách tốc độ cao (High-speed passenger car)
Toa xe có tốc độ vận hành trên 150 km/h.
2.1.2.6.
Toa xe khách cao cấp (Luxury passenger car)
Toa xe có buồng rộng rãi, môi trường thoải mái, thiết bị nội thất đầy đủ, tiện nghi cao nhất.
2.1.2.7.
Toa xe khách hạng nhất (First class passenger car)
Toa xe có số chỗ giành cho hành khách, môi trường và tiện nghi kém toa xe cao cấp.
2.1.2.8.
Toa xe khách hạng hai (Second class passenger car)
Toa xe có số chỗ giành cho hành khách, môi trường và tiện nghi kém toa xe hạng nhất
2.1.2.9.
Toa xe khách có điều hòa không khí (Air conditioned passenger car, Air conditioned coach)
Toa xe có lắp thiết bị điều hòa không khí.
2.1.2.10.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-7:2010 (ISO 15500-7:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 7: Vòi phun khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BGTVT về Khai thác đường sắt
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11390:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
- 1Quyết định 2910/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-7:2010 (ISO 15500-7:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 7: Vòi phun khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BGTVT về Khai thác đường sắt
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11389:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe xi téc - Yêu cầu chế tạo và thử nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11390:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8546:2010 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN8546:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
