Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng vận hành và phương pháp thử nghiệm đối với hệ thống thiết bị giám sát sự tỉnh táo (thiết bị chống ngủ gật) của người lái tàu trên các phương tiện giao thông đường sắt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động của thiết bị chống ngủ gật được lắp đặt trên các phương tiện giao thông đường sắt, bao gồm đầu máy, toa xe động lực (EMU, DMU) và các phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thiết kế, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo dưỡng và khai thác vận hành phương tiện giao thông đường sắt có trang bị thiết bị chống ngủ gật.
Nội dung quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung vào việc đảm bảo an toàn chạy tàu thông qua việc giám sát liên tục khả năng phản ứng của người lái tàu. Tiêu chuẩn không chỉ giới hạn ở các thiết bị phần cứng mà còn bao gồm cả các thuật toán phần mềm điều khiển chu kỳ cảnh báo và kích hoạt hệ thống hãm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, hệ thống tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC, EN) liên quan đến:
- Thiết bị điện tử dùng trên phương tiện giao thông đường sắt.
- Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) nhằm đảm bảo thiết bị không bị nhiễu bởi các hệ thống động lực trên tàu và ngược lại.
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm rung động, va đập và thử nghiệm môi trường khí hậu đối với thiết bị lắp trên cabin lái.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng để thống nhất cách hiểu trong thiết kế và vận hành:
- Thiết bị chống ngủ gật (Vigilance device): Là hệ thống an toàn chủ động có chức năng giám sát sự tỉnh táo của lái tàu và tự động kích hoạt hãm khẩn cấp nếu phát hiện lái tàu mất khả năng kiểm soát.
- Chu kỳ cảnh báo (Warning cycle): Khoảng thời gian được thiết lập sẵn giữa các lần yêu cầu lái tàu xác nhận sự tỉnh táo và các bước phát tín hiệu cảnh báo tiếp theo.
- Tín hiệu xác nhận (Acknowledgment signal): Hành động của lái tàu (như nhấn nút, đạp bàn đạp hoặc tác động vào các tay ga, tay hãm) để chứng minh bản thân đang trong trạng thái tỉnh táo.
- Hãm khẩn cấp tự động (Automatic emergency braking): Trạng thái hệ thống tự động xả gió đường ống hãm hoặc kích hoạt cơ cấu hãm khẩn cấp để dừng tàu khi không nhận được tín hiệu xác nhận từ lái tàu trong thời gian quy định.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung và tính năng hoạt động (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định nguyên lý hoạt động và các yêu cầu an toàn bắt buộc đối với thiết bị:
- Nguyên lý giám sát chu kỳ: Thiết bị phải hoạt động dựa trên chu kỳ thời gian hoặc quãng đường di chuyển. Trong khoảng thời gian quy định (ví dụ: chu kỳ mặc định từ 30 đến 60 giây), nếu lái tàu không thực hiện bất kỳ thao tác điều khiển nào trên cabin, thiết bị phải yêu cầu lái tàu xác nhận sự tỉnh táo.
- Hệ thống cảnh báo đa cấp độ: Quy trình cảnh báo phải được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt nhằm tránh gây giật mình hoặc ức chế cho lái tàu nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả nhắc nhở:
- Cảnh báo thị giác: Đèn cảnh báo trên bảng điều khiển nhấp nháy trong một khoảng thời gian ngắn (thường từ 2 đến 5 giây).
- Cảnh báo thính giác: Nếu lái tàu không phản hồi cảnh báo thị giác, thiết bị phải phát ra âm thanh cảnh báo (còi hoặc chuông) với âm lượng tăng dần hoặc tần số ngắt quãng để thu hút sự chú ý.
- Kích hoạt hãm khẩn cấp: Nếu sau một khoảng thời gian quy định kể từ khi phát cảnh báo thính giác mà lái tàu vẫn không có hành động xác nhận, thiết bị phải ngay lập tức ngắt lực kéo của đầu máy và tự động kích hoạt hệ thống hãm khẩn cấp để đưa đoàn tàu về trạng thái dừng hẳn an toàn.
- Yêu cầu về độ tin cậy và an toàn (Fail-safe): Thiết bị chống ngủ gật phải được thiết kế theo nguyên lý an toàn khi hư hỏng (fail-safe). Nghĩa là, nếu bản thân thiết bị chống ngủ gật gặp sự cố kỹ thuật, mất nguồn điện hoặc đứt dây kết nối, hệ thống phải tự động phát tín hiệu cảnh báo hoặc kích hoạt hãm để ngăn ngừa nguy cơ tàu chạy mất kiểm soát.
- Khả năng chống can thiệp: Thiết bị phải được lắp đặt tại vị trí an toàn, có vỏ bọc bảo vệ và cơ chế niêm phong hoặc khóa phần mềm để ngăn chặn việc lái tàu tự ý vô hiệu hóa, ngắt kết nối hoặc can thiệp trái phép vào chu kỳ hoạt động của thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đơn vị quản lý đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và các nhà sản xuất phương tiện có trách nhiệm rà soát, nâng cấp và trang bị thiết bị chống ngủ gật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - THIẾT BỊ CHỐNG NGỦ GẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG
Railway vehicles - Deadman device - Technical and performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 12582 : 2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn WOS 01.D.
TCVN 12582 : 2018 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - THIẾT BỊ CHỐNG NGỦ GẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG
Railway vehicles - Deadman device - Technical and performance requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, các tính năng hoạt động đối với thiết bị chống ngủ gật lắp đặt trên các loại đầu máy, toa xe động lực có buồng lái, toa xe kéo theo có buồng lái, phương tiện động lực chuyên dùng vận hành trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng và đường sắt đô thị.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4255:2008, Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thiết bị chống ngủ gật (Deadman device)
Là thiết bị an toàn có chức năng kích hoạt các cảnh báo an toàn khi các tín hiệu đầu vào liên tục từ lái tàu bị gián đoạn.
3.2 Hãm khẩn (Emergency brake application)
Phương pháp hãm làm giảm nhanh tốc độ của tàu để tàu có thể dừng an toàn trong khoảng cách ngắn nhất.
3.3 Độ tin cậy (Reliability)
Khả năng một hạng mục có thể thực hiện một chức năng được yêu cầu dưới các điều kiện cho trước trong một khoảng thời gian cho trước.
4 Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
4.1.1.1 Các bộ phận của thiết bị chống ngủ gật lắp phía ngoài buồng lái phải chịu được điều kiện khí hậu sau:
a) Nhiệt độ môi trường: từ -5oC đến 50oC;
b) Độ ẩm tương đối của không khí tối đa 100 %;
c) Độ ẩm tương đối của không khí ứng với trạng thái nhiệt độ môi trường 45 °C nằm trong khoảng từ 40 % đến 60 %;
d) Độ cao so với mực nước biển: từ 0 m đến 1 370 m;
đ) Không khí có muối biển.
4.1.1.2 Các bộ phận của thiết bị chống ngủ gật lắp phía trong buồng lái phải chịu được điều kiện khí hậu sau:
a) Nhiệt độ môi trường: từ 0 °C đến 50 oC;
b) Độ ẩm tương đối của không khí tối đa 95 %;
c) Độ cao so với mực nước biển: từ 0 m đến 1 370 m;
d) Không khí có muối biển.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-1:2017 (EN 50121-3-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-1: Phương tiện giao thông đường sắt - Đoàn tàu và phương tiện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-2:2017 (EN 50121-3-2:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-2: Phương tiện giao thông đường sắt - Tổng thành thiết bị
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12772:2020 (ISO 17409:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đầu nối với nguồn cung cấp điện từ bên ngoài - Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12775:2020 (ISO 18246:2015) về Mô tô và xe máy điện - Yêu cầu an toàn đối với đầu nối với nguồn cấp điện từ bên ngoài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-1:2020 (ISO 13064-1:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13149-1:2020 về Ghi đường sắt - Phần 1: Ghi khổ đường 1000 mm và khổ đường 1435 mm có tốc độ tàu 12 km/h - Ghi lồng có tốc độ tàu nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/h
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-2:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và đặc điểm vị trí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-2:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 2: Toa xe hàng có giá chuyển hướng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-3:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 3: Toa xe hàng có 2 bộ trục bánh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-4:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 4: Giá chuyển hướng có 2 bộ trục bánh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-5:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 5: Giá chuyển hướng có 3 bộ trục bánh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-6:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 6: Toa xe hàng đa nguyên và ghép giá chuyển hướng
- 1Quyết định 4125/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11390:2016 về Phương tiện giao thông đường sắt - Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12089:2017 (EN 50155:2007) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị điện tử sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-1:2017 (EN 50121-3-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-1: Phương tiện giao thông đường sắt - Đoàn tàu và phương tiện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-2:2017 (EN 50121-3-2:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-2: Phương tiện giao thông đường sắt - Tổng thành thiết bị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2020 về Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12772:2020 (ISO 17409:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đầu nối với nguồn cung cấp điện từ bên ngoài - Yêu cầu an toàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12775:2020 (ISO 18246:2015) về Mô tô và xe máy điện - Yêu cầu an toàn đối với đầu nối với nguồn cấp điện từ bên ngoài
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-1:2020 (ISO 13064-1:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13149-1:2020 về Ghi đường sắt - Phần 1: Ghi khổ đường 1000 mm và khổ đường 1435 mm có tốc độ tàu 12 km/h - Ghi lồng có tốc độ tàu nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/h
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-2:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và đặc điểm vị trí
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-2:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 2: Toa xe hàng có giá chuyển hướng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-3:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 3: Toa xe hàng có 2 bộ trục bánh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-4:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 4: Giá chuyển hướng có 2 bộ trục bánh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-5:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 5: Giá chuyển hướng có 3 bộ trục bánh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-6:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 6: Toa xe hàng đa nguyên và ghép giá chuyển hướng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12582:2018 về Phương tiện giao thông đường sắt - Thiết bị chống ngủ gật - Yêu cầu kỹ thuật và tính năng hoạt động
- Số hiệu: TCVN12582:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
