Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9309:1989, quy định về phương thức trình bày dữ liệu tính năng của máy nén lạnh. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống quy tắc thống nhất giúp các nhà sản xuất công bố thông số kỹ thuật một cách minh bạch, đồng thời hỗ trợ người tiêu dùng và các kỹ sư dễ dàng so sánh, lựa chọn thiết bị phù hợp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các loại máy nén lạnh trên thị trường:
- Tiêu chuẩn áp dụng cụ thể cho việc trình bày dữ liệu tính năng của các loại máy nén lạnh thể tích đơn cấp (bao gồm máy nén pittông, máy nén trục vít, máy nén roto và các dạng máy nén thể tích khác).
- Mục đích cốt lõi là chuẩn hóa cách thức công bố các thông số như năng suất lạnh, công suất tiêu thụ, lưu lượng thể tích và hiệu suất năng lượng để tránh gây nhầm lẫn cho người sử dụng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dòng máy nén ly tâm (turbocompressors) hoặc các hệ thống máy nén đa cấp, trừ khi có các thỏa thuận kỹ thuật riêng biệt dựa trên các nguyên lý tương đương.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn (Normative references)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng TCVN 6740:2000, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các văn bản tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp thử nghiệm máy nén lạnh (ví dụ như ISO 917 hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương) nhằm xác định các giá trị tính năng thực tế trước khi công bố.
- Các tài liệu quy chuẩn về ký hiệu, đơn vị đo lường và tính chất vật lý của môi chất lạnh để đảm bảo tính đồng nhất trong các công thức tính toán nhiệt động học.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa cho các khái niệm kỹ thuật quan trọng, làm cơ sở để xây dựng dữ liệu tính năng:
- Năng suất lạnh (Refrigerating capacity): Là lượng nhiệt lượng mà môi chất lạnh hấp thụ từ môi trường cần làm lạnh trong một đơn vị thời gian, được đo lường và tính toán tại các điều kiện vận hành tiêu chuẩn được chỉ định.
- Công suất trục hoặc công suất vào (Power input): Công suất cơ học cần thiết truyền cho trục máy nén (đối với máy nén hở) hoặc công suất điện tiêu thụ (đối với máy nén kín và nửa kín) để duy trì hoạt động ổn định ở chế độ định mức.
- Hệ số hiệu quả năng lượng (COP - Coefficient of Performance): Tỷ số giữa năng suất lạnh hữu ích thu được và công suất tiêu thụ đầu vào, là chỉ số quyết định để đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện của máy nén.
- Thể tích hút lý thuyết (Theoretical displacement): Thể tích môi chất lạnh được quét bởi các bộ phận nén trong một đơn vị thời gian, tính toán dựa trên kích thước hình học và tốc độ quay định mức của máy nén.
Điều 4: Yêu cầu chung về trình bày dữ liệu (General requirements for presentation of data)
Đây là điều khoản trọng tâm quy định nghĩa vụ của nhà sản xuất trong việc công khai thông tin sản phẩm:
- Dữ liệu tính năng của máy nén lạnh phải được trình bày rõ ràng, trực quan dưới dạng bảng số liệu chi tiết hoặc các đường cong đồ thị biểu diễn mối quan hệ tương quan giữa các thông số vận hành.
- Các thông số bắt buộc phải công bố đi kèm bao gồm: nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, độ quá nhiệt của hơi hút, độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu, và tốc độ quay của trục máy nén (đặc biệt quan trọng đối với máy nén hở).
- Nhà sản xuất phải chỉ rõ loại môi chất lạnh (gas lạnh) được sử dụng bằng ký hiệu hóa học hoặc ký hiệu tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: R134a, R22, R404A, R717...).
- Mọi số liệu công bố phải được cam kết dựa trên kết quả thử nghiệm thực tế nghiêm ngặt, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÉN LẠNH - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU VỀ TÍNH NĂNG
Refrigerants compressors - Presentation of performance data
Lời nói đầu
TCVN 6740:2000 hoàn toàn tương đương với ISO 9309:1989.
TCVN 6740:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY NÉN LẠNH - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU VỀ TÍNH NĂNG
Refrigerants compressors - Presentation of performance data
Tiêu chuẩn này quy định các dữ liệu về tính năng và cách trình bày các dữ liệu về tính năng của các máy nén lạnh một cấp kiểu thể tích để so sánh với các máy nén lạnh khác. Các dữ liệu về tính năng này có liên quan đến năng suất lạnh và công suất tiêu thụ và bao gồm các hệ số hiệu chỉnh, tính năng ở chế độ mang tải một phần nếu có.
TCVN 6739:2000 Môi chất lạnh - Ký hiệu bằng số các môi chất lạnh hữu cơ.
TCVN 6741:2000 (ISO 917:1989) Máy nén lạnh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Năng suất lạnh cơ bản (basic refrigerating capacity): Tích của lưu lượng khối lượng của môi chất lạnh qua máy nén và hiệu giữa entanpy riêng của môi chất lạnh được quá nhiệt ở cửa hút máy nén tới giá trị thích hợp cho trong bảng 1, và entanpy riêng của lỏng bão hòa ở điều kiện tương ứng với áp suất đẩy của máy nén.
CHÚ THÍCH - Định nghĩa này không giống định nghĩa 2.1 “Năng suất lạnh của máy nén lạnh” được cho trong TCVN 6739:2000 (ISO 917).
3.2. Công suất tiêu thụ (power absorbed)
1) đối với máy nén được dẫn động ở bên ngoài: công suất ở trục máy nén.
2) đối với máy nén động cơ kín và nửa kín: công suất điện vào tại các cực động cơ.
Bảng 1 - Các giá trị quá nhiệt cho trình bày các dữ liệu về tính năng
| Môi chất lạnh | Nhiệt độ hút (oC) hoặc độ quá nhiệt hơi hút (K) | Các ứng dụng điển hình |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6737:2000 ((ISO 2410:1973)về Tủ lạnh gia dụng - Phương pháp thử đối với thông tin của khách hàng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6737:2000 ((ISO 2410:1973)về Tủ lạnh gia dụng - Phương pháp thử đối với thông tin của khách hàng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989) về Máy nén lạnh - Trình bày dữ liệu về tính năng
- Số hiệu: TCVN6740:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
