Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 917 : 1989, quy định về phương pháp thử nghiệm đối với máy nén lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình xác định các thông số đặc tính của máy nén lạnh, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng so sánh kết quả thử nghiệm giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Nội dung chi tiết các phần của Tiêu chuẩn TCVN 6741:2000
- Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy nén lạnh thể tích đơn cấp và đa cấp, bao gồm cả máy nén kiểu pittông, trục vít và roto. Tiêu chuẩn này hướng dẫn các phương pháp thử nghiệm tính năng để xác định năng suất lạnh, công suất trục, hiệu suất thể tích, hiệu suất đẳng entropy và hệ số lạnh (COP).
- Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến môi chất lạnh, đo lường nhiệt độ, áp suất và lưu lượng dòng chảy được sử dụng làm cơ sở đối chiếu và áp dụng đồng thời.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như năng suất lạnh thực tế, năng suất lạnh lý thuyết, thể tích quét của xi lanh, tỷ số nén, và các trạng thái của môi chất lạnh tại đầu hút và đầu đẩy của máy nén.
- Ký hiệu và đơn vị đo: Thống nhất hệ thống ký hiệu toán học và đơn vị đo lường chuẩn quốc tế (SI) áp dụng trong suốt quá trình tính toán và lập báo cáo thử nghiệm.
- Phần 1: Xác định năng suất lạnh và hiệu suất thể tích
- Phương pháp xác định năng suất lạnh: Tiêu chuẩn quy định các phương pháp đo lường trực tiếp và gián tiếp lưu lượng môi chất lạnh tuần hoàn qua máy nén. Các phương pháp này bao gồm đo bằng thiết bị đo lưu lượng dòng chảy, phương pháp ngưng tụ hoặc phương pháp bay hơi calorimeter.
- Yêu cầu về độ chính xác: Quy định sai số cho phép đối với các thiết bị đo nhiệt độ, áp suất và lưu lượng nhằm đảm bảo kết quả xác định năng suất lạnh có độ tin cậy cao nhất.
- Xác định hiệu suất thể tích: Hiệu suất thể tích được tính toán dựa trên tỷ số giữa lưu lượng thể tích thực tế của môi chất lạnh ở điều kiện hút so với thể tích quét lý thuyết của máy nén. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng thiết kế và chế tạo của máy nén.
- Phần 2: Xác định công suất, hiệu suất đẳng entropy và hệ số lạnh
- Xác định công suất tiêu thụ: Hướng dẫn phương pháp đo công suất điện hiệu dụng đầu vào của động cơ kéo hoặc công suất trục trực tiếp của máy nén bằng các thiết bị đo công suất chuyên dụng như watt kế hoặc lực kế.
- Hiệu suất đẳng entropy: Là tỷ số giữa công nén đẳng entropy lý thuyết và công nén thực tế chỉ thị hoặc công nén trên trục. Chỉ số này phản ánh mức độ hoàn thiện về mặt nhiệt động học của quá trình nén trong máy nén lạnh.
- Hệ số lạnh (COP - Coefficient of Performance): Được xác định bằng tỷ số giữa năng suất lạnh hữu ích thu được và công suất cơ học hoặc điện năng tiêu thụ đầu vào. COP là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá hiệu quả năng lượng của máy nén lạnh trong các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Phần 3: Báo cáo thử nghiệm
- Yêu cầu về nội dung báo cáo: Báo cáo thử nghiệm phải được lập một cách minh bạch, đầy đủ thông tin bao gồm: thông tin chi tiết về máy nén được thử nghiệm (nhãn hiệu, số sê-ri, loại môi chất lạnh sử dụng, dầu bôi trơn); các điều kiện thử nghiệm thực tế (nhiệt độ hút, nhiệt độ đẩy, áp suất hút, áp suất đẩy, tốc độ quay).
- Trình bày kết quả: Kết quả thử nghiệm phải được thể hiện dưới dạng bảng biểu và đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa năng suất lạnh, công suất tiêu thụ, hiệu suất thể tích và hệ số lạnh theo các điều kiện nhiệt độ bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ khác nhau.
- Đánh giá sai số: Báo cáo phải kèm theo phần phân tích và đánh giá sai số đo lường để khẳng định tính hợp lệ của kết quả thử nghiệm theo đúng yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn TCVN 6741:2000.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực cho các nhà sản xuất máy nén lạnh trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng giúp các đơn vị kiểm định độc lập và khách hàng có cơ sở pháp lý kỹ thuật để đánh giá, nghiệm thu thiết bị, đảm bảo hệ thống lạnh vận hành an toàn, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÉN LẠNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Refrigerant compressors - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 6741 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 917 : 1989.
TCVN 6741 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY NÉN LẠNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Refrigerant compressors - Test methods
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các máy nén lạnh một cấp kiểu thể tích. Các phương pháp thử lựa chọn được dùng để xác định năng suất lạnh, công suất, hiệu suất đẳng entropy và hệ số lạnh. Các phương pháp thử này cho các kết quả có đủ độ chính xác để xem xét sự thích hợp của một máy nén lạnh hoạt động tốt trong các điều kiện thử cơ bản cần có đối với một thiết bị lạnh đã cho.
Cần chú ý đến các biện pháp phòng ngừa cần thiết để giảm các tổn thất trong quá trình thử tới mức thấp nhất.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho thử nghiệm được thực hiện tại xưởng của nhà sản xuất hoặc ở bất cứ nơi nào có đủ thiết bị thử cần thiết để đạt được độ chính xác yêu cầu. Các kiểu dụng cụ đo và sự hiệu chỉnh các dụng cụ đo cũng như độ chính xác đo được quy định trong phụ lục A, một bộ phận của tiêu chuẩn này.
Các phương pháp thử đã mô tả cũng có thể được dùng như một tài liệu hướng dẫn cho thử các kiểu máy nén lạnh khác.
CHÚ THÍCH - Các thử nghiệm đối với toàn bộ thiết bị lạnh được đề cập trong ISO 916-1.
Các phụ lục B và C cung cấp các thông tin bổ sung và không phải là các bộ phận của tiêu chuẩn này.
ISO 916-1 Hệ thống lạnh - Phương pháp thử - Phần 1: Thử hệ thống để làm lạnh các chất lỏng và khí dùng một máy nén thể tích.
ISO 1662 Trạm lạnh - Yêu cầu an toàn.
ISO 5167 Đo lưu lượng chất lỏng bằng tấm đục lỗ, vòi phun và ống Venturi được lắp trong ống dẫn tiết diện tròn, đầy tải.
ISO 5168 Đo lưu lượng chất lỏng - Đánh giá độ dao động của việc đo lưu lượng dòng chảy.
CHÚ THÍCH - Danh sách đầy đủ các ký hiệu và đơn vị dùng trong tính toán cùng với định nghĩa của chúng được giới thiệu trong phụ lục B.
3.1. Năng suất lạnh của máy nén lạnh Fo (Refrigerating capacity of a refrigerant compressor Fo): Tích của lưu lượng theo khối lượng (lưu lượng khối lượng) của môi chất lạnh qua máy nén, được rút ra từ phép thử, và hiệu giữa entanpy riêng của môi chất lạnh tại điểm đo ở cửa hút máy nén và entanpy riêng của lỏng bão hòa ở nhiệt độ tương đương với áp suất đẩy khi thử tại điểm đo ở cửa xả máy nén.
3.2. Hiệu suất thể tích hV (Volummetric efficiency hV): Tỷ số giữa lưu lượng theo thể tích thực của dòng chảy ở các điều kiện hút, được đo ở vị trí quy định trong 4.3.2, và dung tích làm việc của xy lạnh máy nén.
3.3. Công suất vào, P (Power input, P): Công suất ở trục máy nén đối với máy nén hở hoặc công suất ở các đầu cực động cơ đối với máy nén-động cơ kiểu kín (hoặc máy nén-động cơ nửa kín) cùng với công suất được hấp thụ bởi các thiết bị phụ cần thiết để duy trì hoạt động của máy nén, ví dụ: bơm dầu...
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9456:2013 (ISO 5390:1977) về Máy nén khí - Phân loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9456:2013 (ISO 5390:1977) về Máy nén khí - Phân loại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6741:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
