Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5388:1981, quy định chi tiết về các yêu cầu an toàn và quy phạm vận hành đối với máy nén không khí tĩnh tại. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người vận hành, phòng ngừa nguy cơ cháy nổ, bảo vệ thiết bị và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống khí nén trong các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Phần 1 - Quy định chung
Phần này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các dòng máy nén khí tĩnh tại:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các máy nén không khí kiểu dịch chuyển tích cực và máy nén kiểu động lực học được lắp đặt cố định (tĩnh tại), hoạt động trong các điều kiện môi trường thông thường.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật như áp suất làm việc định mức, nhiệt độ xả tối đa, các bộ phận chịu áp lực và các thiết bị bảo vệ an toàn đi kèm.
- Nhận diện mối nguy hại: Xác định các rủi ro chính liên quan đến vận hành máy nén khí bao gồm sự cố quá áp, quá nhiệt, nguy cơ cháy nổ dầu bôi trơn, rủi ro về điện và các bộ phận chuyển động cơ học gây mất an toàn.
Phần 2 - Thiết kế và cấu tạo máy nén
Nội dung tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong quá trình thiết kế và chế tạo nhằm đảm bảo an toàn nội tại của thiết bị:
- Yêu cầu về vật liệu và độ bền: Các bộ phận chịu áp lực (như xi lanh, nắp xi lanh, đường ống trung gian) phải được chế tạo từ vật liệu phù hợp, có khả năng chịu đựng áp suất và nhiệt độ làm việc lớn nhất mà không bị biến dạng hay nứt vỡ.
- Thiết bị bảo vệ quá áp và quá nhiệt: Bắt buộc phải tích hợp van an toàn có năng suất xả phù hợp trên từng cấp nén và bình chứa khí. Đồng thời, phải trang bị các cảm biến nhiệt độ để tự động ngắt máy khi nhiệt độ khí xả vượt quá giới hạn cho phép.
- Hệ thống bôi trơn và làm mát: Quy định nghiêm ngặt về việc lựa chọn dầu bôi trơn có điểm chớp cháy phù hợp để tránh hiện tượng tự cháy trong đường ống xả. Hệ thống làm mát (bằng nước hoặc bằng gió) phải đảm bảo duy trì nhiệt độ vận hành an toàn cho máy nén.
Phần 3 - Lắp đặt máy nén và hệ thống phân phối không khí
Hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật trong việc bố trí mặt bằng và kết nối hệ thống khí nén tại nhà xưởng:
- Phòng máy nén khí: Phải được thiết kế thông thoáng, có hệ thống thông gió đủ công suất để giải nhiệt, hạn chế tối đa bụi bẩn, hơi ẩm và các chất dễ cháy xâm nhập vào cửa hút của máy nén.
- Lắp đặt bình chứa khí (Air Receiver): Bình chứa khí phải được đặt ở vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra, bảo dưỡng; phải trang bị đầy đủ áp kế, van an toàn và van xả nước ngưng tụ ở đáy bình.
- Hệ thống đường ống phân phối: Đường ống dẫn khí nén phải được lắp đặt chắc chắn, có độ dốc phù hợp để thu gom nước ngưng, sử dụng vật liệu chịu áp lực tốt và hạn chế tối đa các đoạn uốn cong đột ngột gây tổn thất áp suất.
Phần 4 - Vận hành và bảo dưỡng máy
Quy định quy trình vận hành an toàn và chế độ bảo trì định kỳ nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt nhất cho thiết bị:
- Quy trình vận hành tiêu chuẩn: Người vận hành phải được đào tạo chuyên môn. Trước khi khởi động, phải kiểm tra mức dầu bôi trơn, hoạt động của các van và hệ thống làm mát. Trong quá trình vận hành, phải thường xuyên giám sát áp suất và nhiệt độ của máy.
- Bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ: Thiết lập lịch trình cụ thể cho việc xả nước ngưng tụ, thay thế bộ lọc khí, thay dầu bôi trơn định kỳ và kiểm tra chức năng hoạt động của các van an toàn, rơ le áp suất.
- Ghi chép nhật ký vận hành: Mọi hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, thông số vận hành hàng ngày và các sự cố kỹ thuật phải được ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành để phục vụ công tác theo dõi và giám sát an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÉN KHÔNG KHÍ TĨNH TẠI - QUY ĐỊNH AN TOÀN VÀ QUY PHẠM VẬN HÀNH
Stationary air compressors - Safety rules and code of practice
Lời nói đầu
TCVN 9455:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5388:1981.
TCVN 9455:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY NÉN KHÔNG KHÍ TĨNH TẠI - QUY ĐỊNH AN TOÀN VÀ QUY PHẠM VẬN HÀNH
Stationary air compressors - Safety rules and code of practice
1.1. Tiêu chuẩn này xác lập các chuẩn về an toàn cho thiết kế, cấu tạo, lắp đặt và vận hành các máy nén không khí tĩnh tại và được lắp trên bánh trượt thông dụng. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu để giảm tới mức tối thiểu các sự cố của máy nén và xác định kỹ thuật an toàn chung cho phạm vi hoạt động. Các mối nguy hiểm có tiềm năng gắn liền với các máy nén được liệt kê và chi tiết hóa dưới các đề mục sau trong Điều 6:
a) Bôi trơn không đúng;
b) Làm mát không đủ và thích hợp;
c) Hư hỏng về cơ;
d) Thương tích cho người;
e) Tiếp xúc với tiếng ồn;
f) Cháy và nổ trong hệ thống nén;
g) Nổ hộp trục khuỷu (cado);
h) Lắp đặt, vận hành hoặc bảo dưỡng không đúng.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các động cơ chính vì chúng là đối tượng của các tiêu chuẩn khác.
1.2. Tiêu chuẩn này dựa trên yêu cầu là các bộ phận của máy nén được thiết kế phù hợp với quy phạm vận hành tốt đã được chấp nhận và các tiêu chuẩn quốc gia đang được áp dụng.
1.3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy nén không khí tĩnh tại và được lắp trên bánh trượt thông dụng trừ các kiểu máy nén sau:
a) Máy nén có công suất trục vào nhỏ hơn 2 kW;
b) Máy nén có áp suất xả hiệu dụng nhỏ hơn 0,5 bar (50kPa);
c) Máy nén có áp suất xả hiệu dụng vượt quá 50 bar (5MPa);
d) Máy nén chuyên cung cấp không khí cho thở, lặn hoặc phẫu thuật;
e) Máy nén dùng cho các hệ thống phanh khí nén;
f) Máy nén phun.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7144 (ISO 3046), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Tính năng.
TCVN 7783 (ISO 1000), Đơn vị SI và khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số đơn vị khác.
TCVN 7878-1 (ISO 1996-1), Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.
ISO 508, Identification colours for pipes conveying fluids in liquid or gaseous condition in land installations and on board ships. (Các màu sắc để nhận b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9448:2013 (ISO 5389:2005) về Máy nén tua bin - Quy tắc thử tính năng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- 1Quyết định 3711/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9448:2013 (ISO 5389:2005) về Máy nén tua bin - Quy tắc thử tính năng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-3:2007 (ISO 3046-3 : 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- Số hiệu: TCVN9455:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
