Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3857-4:2012) là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với máy nén, máy và dụng cụ khí nén, cụ thể là Phần 4: Xử lý không khí. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, chuẩn hóa các khái niệm phục vụ cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và vận hành các thiết bị xử lý khí nén tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, cơ sở tham chiếu và các khái niệm nền tảng nhất của quá trình xử lý không khí trong hệ thống khí nén:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào các thuật ngữ liên quan đến thiết bị xử lý không khí, các bộ lọc, máy sấy khí và các thành phần phụ trợ trong hệ thống khí nén.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Chỉ ra các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được áp dụng song song để làm rõ các thuật ngữ được sử dụng trong văn bản.
- Thuật ngữ và định nghĩa chung (Điều 3 và Điều 4): Thiết lập các định nghĩa cơ bản về trạng thái không khí, các thông số vật lý liên quan đến áp suất, nhiệt độ và các tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khí nén trước và sau khi đi qua hệ thống xử lý.
Phân tích thuật ngữ về chất nhiễm bẩn trong dòng khí
Một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng được định nghĩa trong tiêu chuẩn liên quan đến trạng thái vật lý của các tác nhân gây ô nhiễm trong đường ống dẫn khí:
- Khái niệm phần chất nhiễm bẩn không lơ lửng: Đây là phần chất nhiễm bẩn của lưu chất (bao gồm nước ngưng tụ, dầu hoặc các hạt rắn) không còn khả năng duy trì trạng thái lơ lửng lâu hơn trong dòng khí lưu thông của đường ống.
- Cơ chế hoạt động: Dưới tác động của các yếu tố vật lý như trọng lực, sự giảm vận tốc dòng chảy, sự thay đổi hướng của đường ống hoặc sự va chạm, các phần tử nhiễm bẩn này sẽ tách ra khỏi dòng khí chính, bám vào thành ống hoặc lắng đọng xuống đáy ống dẫn.
- Ý nghĩa kỹ thuật: Việc xác định rõ thuật ngữ này giúp các kỹ sư có cơ sở chuẩn xác để thiết kế, lắp đặt các thiết bị bẫy nước ngưng, bộ lọc tách nước và hệ thống xả nước ngưng tự động, nhằm loại bỏ triệt để các tác nhân gây hại, bảo vệ đường ống khỏi ăn mòn và nâng cao tuổi thọ cho các thiết bị sử dụng khí nén ở cuối nguồn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10605-4:2015
ISO 3857-4:2012
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 4: XỬ LÝ KHÔNG KHÍ
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 4 - Air treatment
Lời nói đầu
TCVN 10605-4 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3857-4:2012
TCVN 10605-4 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:
- TCVN 10605-1: 2015 (ISO 3857-1 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 : Quy định chung
- TCVN 10605-2: 2015 (ISO 3857-2 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2 : Máy nén
- TCVN TCVN 10605-3: 2015 (ISO 3857-3 : 1989) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3 : Máy và dụng cụ khí nén
- TCVN 10605-4: 2015 (ISO 3857-4 : 2012) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4 : Xử lý không khí.
Toàn bộ thuật ngữ dùng trong việc xử lý không khí nén và dùng trong ISO 7183, các loạt tiêu chuẩn ISO 8573 và trong các loạt ISO 12500 được chọn lọc trong tiêu chuẩn này làm nguồn tham khảo cho các tiêu chuẩn quốc gia trên. Vì các thuật ngữ được thống nhất cho mọi phần bổ sung của các tiêu chuẩn quốc gia trên hoặc các tiêu chuẩn quốc gia mới được giới thiệu trong Ban kỹ thuật ISO/TC 11SC 48, do vậy tiêu chuẩn này phải được cập nhập.
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 4: XỬ LÝ KHÔNG KHÍ
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 4 - Air treatment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong lĩnh vực xử lý không khí.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Hấp thụ
Quá trình hấp thụ một chất vào một chất khác sao cho chất được hấp thụ kết hợp với chất hấp thụ.
2.2. Ôxit nhôm hoạt tính
Dạng ôxit nhôm có hạt và độ xốp cao có khả năng hấp thụ tốt độ ẩm trong các khí, hơi nước và một vài chất lỏng.
2.3. Cácbon hoạt tính
Dạng bất kỳ của cácbon có đặc tính hấp thụ cao các khí và hơi nước.
2.4. Áp suất hơi nước thực tế
Áp suất cục bộ gây ra bởi hơi nước trong điều kiện nhiệt độ thực tế của môi trường xung quanh.
2.5. Đoạn nhiệt
Giãn nở hoặc nén khí không có tổn thất hoặc không tăng lượng nhiệt.
2.6. Sự hút bám
Quá trình vật lý trong đó các phân tử của khí, hơi nước hoặc chất lỏng bám trên bề mặt của chất rắn.
2.7. Sol khí
Thể huyền phù trong môi trường khí của các hạt rắn, các hạt chất lỏng hoặc các hạt chất lỏng và rắn có tốc độ di chuyển hoặc tốc độ rơi không đáng kể.
2.8. Làm mát
Quá trình lấy nhiệt khỏi không khí sau khi việc nén được hoàn thành.
2.9. Kết tụ
Nhóm hai hoặc nhiều hơn các hạt kết hợp, nối với nhau hoặc hình thành một đám bằng bất kỳ cách nào.
2.10. Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ của môi trường
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-34:2007 (IEC 60335-2-34 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động cơ-máy nén
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- 1Quyết định 238/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-34:2007 (IEC 60335-2-34 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động cơ-máy nén
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
- Số hiệu: TCVN10605-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
