Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-3:1999. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ ẩm và hàm lượng hơi nước trong không khí nén, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách lựa chọn các thiết bị đo lường phù hợp với từng dải nhiệt độ điểm sương cụ thể.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm để đo độ ẩm trong không khí nén, bao gồm cả việc hướng dẫn lựa chọn dụng cụ đo thích hợp.
- Giới hạn sai số của các phương pháp đo được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc đo độ ẩm trong các chất khí khác ngoài không khí nén, hoặc các ứng dụng y tế đặc biệt đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Áp dụng kết hợp với TCVN 11256-1 (ISO 8573-1) về phân loại chất lượng không khí nén đối với các chất ô nhiễm chính bao gồm hạt bụi, nước và dầu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật đo lường, hiệu chuẩn thiết bị đo độ ẩm và các quy trình thử nghiệm chung trong phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Nhiệt độ điểm sương (Dewpoint): Là nhiệt độ mà tại đó hơi nước có trong không khí nén bắt đầu ngưng tụ thành nước lỏng ở một áp suất xác định.
- Độ ẩm tương đối (Relative humidity): Tỷ số giữa áp suất riêng phần của hơi nước thực tế có trong không khí nén và áp suất hơi nước bão hòa ở cùng một nhiệt độ xác định.
- Áp suất vận hành (Operating pressure): Áp suất thực tế của hệ thống khí nén tại điểm lấy mẫu đo đạc.
- Đơn vị đo lường (Điều 4)
- Đơn vị ưu tiên dùng để biểu thị nhiệt độ điểm sương là độ Celsius (°C).
- Hàm lượng nước trong không khí nén cũng có thể được biểu thị bằng các đơn vị khác như gam trên mét khối tiêu chuẩn (g/m³) hoặc phần triệu theo thể tích (ppm V).
- Tiêu chuẩn cung cấp các công thức và bảng quy đổi tương đương giữa các đơn vị đo độ ẩm để phục vụ cho việc lập báo cáo kỹ thuật đồng bộ.
- Các phương pháp đo độ ẩm được thừa nhận
- Phương pháp gương lạnh ngưng tụ (Chilled mirror): Đây là phương pháp có độ chính xác cao nhất, hoạt động dựa trên nguyên lý làm lạnh một bề mặt gương cho đến khi xuất hiện sương ngưng tụ. Phương pháp này thường được dùng làm thiết bị chuẩn để hiệu chuẩn các thiết bị đo khác.
- Phương pháp cảm biến điện dung và điện trở (Capacitive and resistive sensors): Sử dụng các cảm biến thay đổi tính chất điện theo độ ẩm môi trường. Phương pháp này phổ biến trong công nghiệp nhờ tính tiện lợi, kích thước nhỏ gọn và thời gian phản hồi nhanh.
- Phương pháp hóa học (Chemical indicator tubes): Sử dụng các ống phản ứng hóa học đổi màu để xác định nhanh hàm lượng hơi nước, thích hợp cho việc kiểm tra định tính nhanh tại hiện trường.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với việc lấy mẫu và thử nghiệm
- Hệ thống lấy mẫu phải được thiết kế sao cho không làm thay đổi hàm lượng ẩm của dòng khí nén (tránh hiện tượng ngưng tụ hoặc bay hơi thêm trong đường ống dẫn mẫu).
- Vật liệu làm đường ống lấy mẫu phải là loại không hấp thụ độ ẩm, ưu tiên sử dụng thép không gỉ hoặc vật liệu polyme đặc biệt như PTFE (Teflon).
- Phải kiểm soát chặt chẽ lưu lượng, áp suất và nhiệt độ của dòng khí đi qua thiết bị đo theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHO ĐO ĐỘ ẨM
Compressed air - Part 3: Test methods for measurement of humidity
Lời nói đầu
TCVN 11256-3:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-3:1999.
TCVN 11256-3:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP CHO ĐO ĐỘ ẨM
Compressed air - Part 3: Test methods for measurement of humidity
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về lựa chọn các phương pháp thích hợp có hiệu lực để đo độ ẩm trong không khí nén và quy định các giới hạn của các phương pháp khác nhau.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các phương pháp đo hàm lượng nước ở các trạng thái khác với trạng thái hơi.
Tiêu chuẩn này quy định các kỹ thuật lấy mẫu, đo, đánh giá, các xem xét về độ không ổn định và báo cáo về độ ẩm giới hạn gây nhiễm bẩn không khí.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra hướng dẫn về chuyển đổi các công bố độ ẩm về dạng tiêu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung;
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và bộ phận truyền động thuỷ lực/khí nén - Từ vựng;
TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007), Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm;
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 10605-1 (ISO 3857-1) và TCVN 10645 (ISO 5598) và các thuật ngữ định nghĩa riêng cho độ ẩm được cho trong TCVN 9453 (ISO 7183).
Tiêu chuẩn này áp dụng các đơn vị không ưu tiên của hệ đơn vị SI sau:
1bar= 100 000Pa
CHÚ THÍCH: Bar (e) được sử dụng để chỉ thị áp suất hiệu dụng trên áp suất khí quyển.
1l (lít) = 0,0001 m3
5 Hướng dẫn lựa chọn và các phương pháp có hiệu lực
Các phương pháp có hiệu lực để đo độ ẩm, độ không ổn định và phạm vi ưu tiên cho sử dụng của chúng được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các phư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9451:2013 (ISO 10442:2002) về Công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cấp khí - Máy nén không khí ly tâm kiểu hộp có truyền động bánh răng gắn liền
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9451:2013 (ISO 10442:2002) về Công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cấp khí - Máy nén không khí ly tâm kiểu hộp có truyền động bánh răng gắn liền
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007) về Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9455:2013 (ISO 5388:1981) về Máy nén không khí tĩnh tại - Quy định an toàn và quy phạm vận hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-4:2015 (ISO 8573-4:2001) về Không khí nén - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 (ISO 8573-5:2001) về Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (ISO 8573-6:2003) về Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- Số hiệu: TCVN11256-3:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
