Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2) là văn bản kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản và chiến lược chi tiết nhằm đo đạc, lấy mẫu nồng độ khí CO2 trong môi trường không khí trong nhà.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức quan trắc môi trường, các chuyên gia đánh giá chất lượng không khí, các đơn vị thiết kế, vận hành hệ thống thông gió và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm soát chất lượng không khí tại các tòa nhà công sở, trường học, bệnh viện, nhà ở và các không gian công cộng khép kín khác.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lập kế hoạch đo nồng độ cacbon dioxit (CO2) trong không khí trong nhà.
- Hỗ trợ việc sử dụng nồng độ CO2 như một chỉ thị quan trọng để đánh giá hiệu quả của hệ thống thông gió (bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo).
- Giúp xác định mức độ phơi nhiễm của con người đối với khí CO2 trong các không gian kín, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện chất lượng không khí phù hợp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng khác, đặc biệt là TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) về các khía cạnh chung của chiến lược lấy mẫu không khí trong nhà. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của quy trình đo đạc.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cacbon dioxit (CO2): Là chất khí không màu, không mùi, tồn tại tự nhiên trong khí quyển và được sinh ra chủ yếu từ quá trình hô hấp của con người cũng như các hoạt động đốt cháy nhiên liệu.
- Không khí trong nhà: Được định nghĩa là môi trường không khí bên trong các tòa nhà không thuộc đối tượng áp dụng của các quy định về an toàn và vệ sinh lao động tại nơi sản xuất công nghiệp.
- Chiến lược lấy mẫu: Là toàn bộ quy trình lập kế hoạch, lựa chọn phương pháp, xác định vị trí, thời gian và tần suất đo đạc nhằm thu được dữ liệu đại diện nhất cho chất lượng không khí trong khu vực khảo sát.
Nguồn phát thải CO2 và ý nghĩa của việc đo đạc (Điều 4)
- Nguồn phát thải chính: Con người là nguồn phát thải CO2 chủ yếu trong nhà thông qua quá trình hô hấp. Ngoài ra, các thiết bị đốt cháy không có ống dẫn khí thải ra ngoài (như bếp gas, lò sưởi bằng dầu) và sự xâm nhập từ không khí xung quanh bên ngoài cũng là những nguồn đóng góp đáng kể.
- Vai trò chỉ thị của CO2: Nồng độ CO2 trong phòng kín tỷ lệ thuận với mật độ người và tỷ lệ nghịch với lưu lượng khí tươi cấp vào phòng. Do đó, đo nồng độ CO2 là phương pháp gián tiếp hiệu quả nhất để đánh giá xem hệ thống thông gió có cung cấp đủ không khí sạch cho người sử dụng hay không.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe: Mặc dù CO2 không phải là chất độc ở nồng độ thấp, nhưng nồng độ CO2 tích tụ cao (thường trên 1000 ppm) là dấu hiệu của sự thông gió kém, dễ dẫn đến các triệu chứng mệt mỏi, đau đầu, giảm khả năng tập trung và tích tụ các chất ô nhiễm khác do con người thải ra (như mùi cơ thể, hơi ẩm, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs).
Nguyên tắc thiết lập chiến lược lấy mẫu
- Lựa chọn phương pháp đo: Tiêu chuẩn khuyến khích sử dụng các thiết bị đo đọc trực tiếp, hoạt động liên tục (như cảm biến hồng ngoại không phân tán - NDIR) để ghi lại sự biến động của nồng độ CO2 theo thời gian thực. Phương pháp lấy mẫu điểm (gián đoạn) chỉ nên dùng để đánh giá nhanh hoặc kiểm tra sơ bộ.
- Vị trí đặt thiết bị lấy mẫu: Thiết bị đo phải được đặt ở độ cao ngang tầm thở của người ngồi hoặc đứng (thường từ 0,75 m đến 1,5 m so với mặt sàn). Tránh đặt thiết bị quá gần nguồn phát thải trực tiếp (như hơi thở của con người, bếp gas) hoặc quá gần các cửa cấp gió, cửa sổ mở để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Thời gian và tần suất đo: Quá trình đo đạc phải bao phủ toàn bộ thời gian có người sử dụng không gian đó. Đối với các văn phòng hoặc trường học, việc đo đạc cần được thực hiện liên tục trong suốt giờ làm việc hoặc giờ học để xác định được nồng độ đỉnh (peak concentration) và nồng độ trung bình.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp thực hiện quan trắc môi trường không khí trong nhà một cách khoa học, chính xác và thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 26: CÁCH THỨC LẤY MẪU CACBON DIOXIT (CO2)
Indoor air - Part 26: Sampling strategy for carbon dioxide (CO2)
Lời nói đầu
TCVN 10736-26:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16000-26:2011.
TCVN 10736-26:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử- Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khi sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất- Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
- TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-2:2015 (ISO 8573-2:2007) về Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- 1Quyết định 3968/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Không khí trong nhà do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-2:2015 (ISO 8573-2:2007) về Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA (R), giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-28:2017 (ISO 16000-28:2008) về Không khí trong nhà - Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- Số hiệu: TCVN10736-26:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
