Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-31:2014) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo và xác định các chất chống cháy cũng như chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ (cụ thể là các este của axit phosphoric) có trong môi trường không khí trong nhà.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc quan trắc, lấy mẫu và phân tích nồng độ các hợp chất phospho hữu cơ trong không khí trong nhà, bao gồm cả pha khí và pha hạt lơ lửng. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm phân tích môi trường, các cơ quan quan trắc chất lượng không khí, các đơn vị đánh giá tác động sức khỏe nghề nghiệp và các tổ chức kiểm soát chất lượng công trình xây dựng, nhà ở.
Nguyên lý của phương pháp đo
- Phương pháp dựa trên nguyên lý lấy mẫu chủ động: Sử dụng bơm hút một thể tích không khí xác định đi qua hệ thống thu mẫu tích hợp.
- Hệ thống thu mẫu gồm một màng lọc bụi (để giữ lại các hợp chất bám dính trên pha hạt) nối tiếp với một ống hấp phụ chứa bọt polyurethane (PUF) hoặc hạt nhựa hấp phụ XAD-2 (để giữ lại các hợp chất ở pha khí).
- Sau khi lấy mẫu, các hợp chất mục tiêu được chiết ra khỏi màng lọc và chất hấp phụ bằng dung môi hữu cơ thích hợp thông qua kỹ thuật chiết Soxhlet, chiết lỏng áp suất cao hoặc chiết siêu âm.
- Dịch chiết sau khi cô đặc được phân tích định tính và định lượng bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) hoặc sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
Các hợp chất phospho hữu cơ mục tiêu
- Tiêu chuẩn hướng dẫn xác định nhóm este axit phosphoric phổ biến được dùng làm chất chống cháy và chất tạo dẻo trong đồ nội thất, thiết bị điện tử và vật liệu xây dựng.
- Các chất mục tiêu chính bao gồm: Tris(2-chloroethyl) phosphate (TCEP), Tris(2-chloroisopropyl) phosphate (TCPP), Tris(1,3-dichloroisopropyl) phosphate (TDCPP), Tributyl phosphate (TBP), Triphenyl phosphate (TPP), Tricresyl phosphate (TCP), và các dẫn xuất liên quan khác.
Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
- Thiết bị lấy mẫu phải có khả năng kiểm soát và duy trì lưu lượng hút ổn định trong suốt thời gian vận hành.
- Màng lọc bụi phải là loại màng sợi thủy tinh hoặc màng thạch anh đã được xử lý nhiệt để loại bỏ hoàn toàn tạp chất hữu cơ trước khi dùng.
- Chất hấp phụ (PUF hoặc XAD-2) phải được làm sạch nghiêm ngặt bằng quy trình chiết dung môi và kiểm tra độ sạch bằng phân tích mẫu trắng trước khi đóng ống lấy mẫu.
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân tích
- Thời gian lấy mẫu dao động từ vài giờ đến 24 giờ hoặc kéo dài hơn tùy thuộc vào giới hạn phát hiện của thiết bị phân tích và nồng độ dự kiến của các chất trong phòng.
- Trong quá trình lấy mẫu, cần ghi chép đầy đủ các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và lưu lượng khí.
- Mẫu sau khi thu thập phải được bọc kín bằng giấy nhôm, bảo quản ở nhiệt độ thấp (dưới 4 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp trong suốt quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
- Trước khi tiến hành chiết mẫu, một lượng chất chuẩn nội (thường là các hợp chất phospho hữu cơ được đánh dấu đồng vị deuterated) phải được thêm vào mẫu để kiểm soát và hiệu chỉnh hiệu suất thu hồi của toàn bộ quy trình phân tích.
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Phòng thí nghiệm phải thực hiện phân tích mẫu trắng hiện trường (field blanks) và mẫu trắng phòng thí nghiệm (laboratory blanks) song song với mẫu thực tế để kiểm soát nguy cơ nhiễm chéo từ môi trường hoặc dụng cụ.
- Hiệu suất thu hồi của các chất chuẩn nội phải đạt yêu cầu nằm trong khoảng từ 70% đến 120%. Nếu hiệu suất nằm ngoài khoảng này, kết quả phân tích phải được xem xét lại hoặc tiến hành lấy mẫu và phân tích lại.
- Thiết bị GC-MS hoặc LC-MS/MS phải được xây dựng đường chuẩn nhiều điểm với hệ số tương quan tuyến tính đạt yêu cầu quy định trước khi tiến hành đo mẫu thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc quan trắc độc chất học đối với nhóm chất chống cháy và chất tạo dẻo phospho hữu cơ trong không khí trong nhà tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Indoor air - Part 31: Measurement of flame retardants and plasticizers based on organophosphorus compounds - Phosphoric acid ester
Lời nói đầu
TCVN 10736-31:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16000-31:2014.
TCVN 10736-31:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
- TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12244:2018 (ISO 13138:2012) về Chất lượng không khí - Quy ước lấy mẫu lắng đọng bụi truyền trong không khí trong hệ hô hấp của con người
- 1Quyết định 3968/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Không khí trong nhà do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA (R), giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12244:2018 (ISO 13138:2012) về Chất lượng không khí - Quy ước lấy mẫu lắng đọng bụi truyền trong không khí trong hệ hô hấp của con người
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- Số hiệu: TCVN10736-31:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
