Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6768 : 1998) quy định phương pháp Griess-Saltzman cải biên nhằm xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit (NO2) trong không khí xung quanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học (phương pháp Griess-Saltzman cải biên) để xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit tồn tại trong không khí xung quanh.
- Phương pháp này có khả năng áp dụng hiệu quả để xác định nồng độ khối lượng nitơ điôxit trong khoảng từ 0,003 mg/m3 đến khoảng 2 mg/m3, tương ứng với thời gian lấy mẫu khí dao động từ 10 phút đến 2 giờ.
- Đối với các mẫu không khí có nồng độ nitơ điôxit vượt quá giới hạn trên, người thực hiện có thể áp dụng biện pháp pha loãng mẫu khí hoặc pha loãng dung dịch sau khi hấp thụ trước khi tiến hành đo quang.
- Tiêu chuẩn cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng và chất gây cản trở phép đo (như lưu huỳnh điôxit, ôzôn), đồng thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật trong công thức pha chế thuốc thử để giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng tiêu cực này.
- Điều 2: Nguyên lý của phương pháp
- Dòng khí mẫu chứa nitơ điôxit (NO2) được dẫn qua dung dịch hấp thụ đặc trưng chứa axit sunfanilic và N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua (NEDA) trong môi trường axit axétic băng.
- Tại đây, nitơ điôxit phản ứng với axit sunfanilic để tạo thành một hợp chất muối điazoni trung gian.
- Muối điazoni vừa tạo thành ngay lập tức tham gia vào phản ứng ghép đôi với hoạt chất NEDA để tạo ra một phẩm màu azo có màu hồng tím đặc trưng.
- Cường độ màu của dung dịch phẩm màu azo tỷ lệ thuận với lượng nitơ điôxit đã được hấp thụ. Độ hấp thụ quang của dung dịch này được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng cực đại khoảng 540 nm để tính toán ra nồng độ khí.
- Điều 3: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
- Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các hợp chất nitơ và các chất oxy hóa mạnh.
- Axit axétic băng (CH3COOH) loại tinh khiết phân tích.
- Axit sunfanilic (NH2C6H4SO3H) tinh khiết: Thành phần cốt lõi để thực hiện phản ứng điazoni hóa.
- N-(1-naphthyl)ethylendiamin dihydroclorua (NEDA): Chất chỉ thị màu tạo phức azo hồng tím.
- Dung dịch hấp thụ Griess-Saltzman cải biên: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan axit sunfanilic và NEDA vào hỗn hợp nước và axit axétic theo tỷ lệ nghiêm ngặt. Dung dịch này phải được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu, tránh ánh sáng trực tiếp và có thời hạn sử dụng giới hạn.
- Natri nitrit (NaNO2) tinh khiết hóa học: Được sấy khô và sử dụng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn đo quang.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Hệ thống lấy mẫu khí: Bao gồm đầu lấy mẫu và ống dẫn khí được làm bằng vật liệu trơ (như polytetrafluoroetylen - PTFE hoặc thủy tinh borosilicate) để ngăn ngừa sự thất thoát khí NO2 do hiện tượng hấp phụ trên đường ống.
- Bình hấp thụ (bình sục khí): Sử dụng bình sục khí có màng xốp thủy tinh (fritted bubbler) để tạo ra các bọt khí cực nhỏ, giúp tăng tối đa diện tích tiếp xúc và nâng cao hiệu suất hấp thụ khí NO2 vào dung dịch.
- Thiết bị đo lưu lượng và thể tích khí: Lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo thể tích khí có độ chính xác cao để kiểm soát và xác định chính xác thể tích mẫu khí đã đi qua bình hấp thụ.
- Bơm hút khí: Bơm chân không có khả năng duy trì lưu lượng hút ổn định và liên tục trong suốt thời gian lấy mẫu.
- Máy quang phổ (hoặc máy so màu quang điện): Thiết bị đo có khả năng hoạt động ổn định ở bước sóng 540 nm, đi kèm các cuvet thủy tinh hoặc thạch anh có chiều dày đường truyền sáng thích hợp (thường là 10 mm hoặc 20 mm).
- Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm: Bao gồm bình định mức, pipet tự động, ống đong đã được hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ambient air - Determination of mass concentration of nitrogen dioxide - Modified Griess-Saltzman method
Lời nói đầu
TCVN 6137 : 2009 thay thế TCVN 6137 : 1996
TCVN 6137 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 6768 : 1998
TCVN 6137 : 2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA NITƠ ĐIÔXIT - PHƯƠNG PHÁP GRIESS-SALTZMAN CẢI BIÊN
Ambient air - Determination of mass concentration of nitrogen dioxide - Modified Griess-Saltzman method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Griess-Saltzman cải biên xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit có mặt trong không khí xung quanh.
Phương pháp này được áp dụng để xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit có mặt trong không khí xung quanh và có giới hạn trong khoảng nồng độ từ 0,003 mg/m3 đến 2 mg/m3 với thời gian lấy mẫu từ 10 min đến 2 h.
Những chất có mặt trong khối không khí được nghiên cứu và do đó có mặt trong mẫu khí được biết là có ảnh hưởng đến sự hiển thị kết quả của thiết bị, được nêu trong 7.4. Thông tin về các đặc tính được nêu trong 8.2.
Phương pháp này không thích hợp cho lấy mẫu khí ở vùng thở của cá nhân.
Phương pháp Griess-Saltzman là phù hợp cho kiểm tra phân tích hỗn hợp khí chuẩn được dùng để hiệu chuẩn máy phân tích huỳnh quang hóa học [xem TCVN 6138 (ISO 7996)].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6349 : 1979, Gas analysis - Preparation of calibration gas mixtures - Permeation method (Phân tích khí - Chuẩn bị hỗn hợp khí chuẩn - Phương pháp thấm).
Nitơ điôxit có mặt trong mẫu khí được hấp thụ bằng cách cho đi qua thuốc thử tạo phẩm màu azo trong khoảng thời gian xác định, kết quả là tạo thành màu hồng trong vòng 15 min.
Độ hấp thu của dung dịch mẫu sau đó được đo ở bước sóng giữa 540 nm và 550 nm bằng phổ quang kế phù hợp. Nồng độ khối lượng tương ứng của nitơ điôxit được xác định từ đường chuẩn của độ hấp thụ ứng với nồng độ đã được chuẩn bị dùng dung dịch natri nitrit với các nồng độ đã biết.
Trong quá trình phân tích, chỉ được dùng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và nước không có nitrit (4.1).
4.1. Nước không nitrit
Nếu sử dụng nước để chuẩn bị các dung dịch hấp thụ và dung dịch chuẩn mà tạo thành màu hồng do sự có mặt của nitrit trong nước, thì chuẩn bị nước không nitrit như sau: Cho kali permanganat tinh thể (KMnO4) và bari hydroxit tinh thể Ba(OH)2 vào nước và chưng cất lại nước đó trong bộ chưng cất bằng thủy tinh.
4.2. N-(1-naphty)etylendiamin dihydroclorua, dung dịch gốc 0,5 g/l
Hòa tan 0,5 g N-(1-naphtyl)-etylendiamin dihydroclorua [C10H7NH(CH2)2NH2.2HCl] trong 1000 ml nước không nitrit (4.1).
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nâu nút kín ở nhiệt độ dưới 50C. Dung dịch bền trong vài tháng.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể bảo quản những lượng cân nhỏ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
- 1Quyết định 1677/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6138:1996 (ISO 7996 : 1985) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của các nitơ oxit - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:1996 (ISO 6768 : 1985) về không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griss-Saltzman cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- Số hiệu: TCVN6137:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
