Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn hóa nhằm phát hiện, định lượng và lấy mẫu nấm mốc bám trên hoặc bên trong các cấu trúc vật liệu xây dựng trong môi trường phòng kín.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quan trắc môi trường, các phòng thí nghiệm phân tích vi sinh, các đơn vị đánh giá chất lượng công trình xây dựng, cùng các tổ chức và cá nhân thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng không khí trong nhà. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào quy trình kỹ thuật lấy mẫu từ các loại vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất (như thạch cao, gỗ, giấy dán tường, thảm, bê tông) bị nghi ngờ nhiễm nấm mốc do ảnh hưởng của độ ẩm cao hoặc sự cố rò rỉ nước.
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp lấy mẫu
- Xác định nguồn gốc ô nhiễm: Việc lấy mẫu trực tiếp từ bề mặt hoặc cấu trúc vật liệu giúp xác định chính xác nguồn phát sinh bào tử nấm mốc, phân biệt rõ ràng giữa nấm mốc phát triển tại chỗ do ẩm mốc vật liệu và nấm mốc vãng lai bay vào từ môi trường bên ngoài.
- Đảm bảo tính đại diện của mẫu: Quy trình lấy mẫu yêu cầu phải phản ánh đúng thực trạng ô nhiễm thực tế của khu vực khảo sát. Người thực hiện phải lựa chọn đúng vị trí, kích thước mẫu và số lượng mẫu cần thiết dựa trên diện tích bề mặt bị ảnh hưởng.
Các phương pháp lấy mẫu cụ thể
- Phương pháp lấy mẫu bề mặt bằng băng dính (Tape-lift): Sử dụng băng dính chuyên dụng áp trực tiếp lên bề mặt vật liệu để thu thập bào tử và sợi nấm. Phương pháp này giúp giữ nguyên cấu trúc phân bố tự nhiên của nấm mốc, phục vụ hiệu quả cho việc định danh trực tiếp dưới kính hiển vi mà không cần nuôi cấy.
- Phương pháp gạt tăm bông (Swab sampling): Sử dụng tăm bông vô trùng đã được làm ẩm bằng dung dịch đệm thích hợp để quét trên một diện tích bề mặt xác định. Phương pháp này rất hữu ích cho việc định lượng nấm mốc thông qua kỹ thuật nuôi cấy và phân lập sau đó.
- Phương pháp lấy mẫu khối (Bulk sampling): Tiến hành cắt hoặc đục lấy một phần vật liệu thực tế mang về phòng thí nghiệm. Đây là phương pháp triệt để nhất, cho phép phân tích sâu cả nấm mốc phát triển trên bề mặt lẫn nấm mốc đã ăn sâu vào bên trong cấu trúc của vật liệu.
Yêu cầu kỹ thuật và bảo quản mẫu
- Yêu cầu vô trùng nghiêm ngặt: Tất cả các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu như kéo, dao, tăm bông, túi đựng phải được tiệt trùng hoàn toàn trước khi sử dụng nhằm ngăn ngừa hiện tượng nhiễm chéo giữa các mẫu hoặc nhiễm vi sinh vật từ môi trường ngoài vào mẫu.
- Điều kiện vận chuyển mẫu: Mẫu sau khi thu thập phải được niêm phong kín, dán nhãn thông tin rõ ràng và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Trong suốt quá trình vận chuyển, cần duy trì nhiệt độ mát (từ 4 độ C đến 8 độ C) nếu thời gian vận chuyển kéo dài, nhằm ức chế sự phát triển ngoài ý muốn của nấm mốc trước khi tiến hành phân tích.
- Thời gian xử lý mẫu: Khuyến khích tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ đến tối đa 48 giờ kể từ thời điểm lấy mẫu để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho kết quả định lượng nuôi cấy.
Nội dung báo cáo lấy mẫu
Mỗi đợt thực hiện lấy mẫu phải được ghi chép đầy đủ và lập thành biên bản hoặc báo cáo chi tiết với các nội dung bắt buộc sau:
- Thông tin chi tiết về địa điểm, sơ đồ vị trí cụ thể của vật liệu được lấy mẫu trong công trình.
- Mô tả chi tiết trạng thái cảm quan của vật liệu tại thời điểm lấy mẫu (màu sắc, độ ẩm, dấu hiệu hư hỏng do nguồn nước).
- Các thông số môi trường liên quan bao gồm nhiệt độ phòng, độ ẩm tương đối của không khí và độ ẩm của chính vật liệu được khảo sát.
- Phương pháp lấy mẫu cụ thể đã áp dụng và danh mục các dụng cụ kỹ thuật được sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá ô nhiễm vi sinh vật trong nhà tại Việt Nam, hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng môi trường sống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10736-21:2017
ISO 16000-21:2013
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 21: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM NẤM MỐC - LẤY MẪU TỪ VẬT LIỆU
Indoor air - Part 21: Detection and enumeration of moulds - Sampling from materials
Lời nói đầu
TCVN 10736-21:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16000-21:2013.
TCVN 10736-21:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-1:2018 (ISO 16017-1:2000) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 1: Lấy mẫu bằng bơm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12502:2018 (ISO 28591:2017) về Phương án lấy mẫu liên tiếp để kiểm tra định tính
- 1Quyết định 3968/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Không khí trong nhà do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA (R), giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-1:2018 (ISO 16017-1:2000) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 1: Lấy mẫu bằng bơm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12502:2018 (ISO 28591:2017) về Phương án lấy mẫu liên tiếp để kiểm tra định tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- Số hiệu: TCVN10736-21:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
