Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4224:2000) quy định phương pháp xác định nồng độ khí cacbon monoxit (CO) trong không khí xung quanh bằng phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR) dùng để xác định liên tục hoặc không liên tục nồng độ của khí cacbon monoxit (CO) trong không khí xung quanh.
- Phương pháp này có khả năng áp dụng hiệu quả để đo nồng độ cacbon monoxit trong khoảng từ 0,6 mg/m³ (tương đương 0,5 ppm) đến khoảng 115 mg/m³ (tương đương 100 ppm).
- Giới hạn phát hiện dưới của phương pháp phụ thuộc lớn vào thiết kế kỹ thuật cụ thể của từng loại thiết bị đo, nhưng thông thường đạt mức khoảng 0,1 mg/m³ (tương đương 0,09 ppm).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 5968 (ISO 4221) về Không khí xung quanh - Xác định các thông số khí tượng để đánh giá chất lượng không khí.
- ISO 6144 về Phân tích khí - Chuẩn bị các hỗn hợp khí hiệu chuẩn - Phương pháp thể tích tĩnh.
- ISO 6145 về Phân tích khí - Chuẩn bị các hỗn hợp khí hiệu chuẩn sử dụng các phương pháp thể tích động.
- Nguyên lý đo (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên đặc tính hấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại của phân tử cacbon monoxit (CO) ở bước sóng khoảng 4,6 µm.
- Mẫu khí cần phân tích được dẫn liên tục qua một buồng mẫu (cell mẫu). Bức xạ hồng ngoại từ một nguồn phát được truyền đồng thời qua buồng mẫu và một buồng tham chiếu (chứa khí không hấp thụ hồng ngoại, thường là khí nitơ tinh khiết).
- Sự suy giảm cường độ bức xạ hồng ngoại đi qua buồng mẫu do sự hấp thụ của các phân tử CO được phát hiện bởi một đầu dò chọn lọc (detector). Đầu dò này thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi sự chênh lệch năng lượng bức xạ thành tín hiệu điện.
- Tín hiệu điện thu được tỷ lệ thuận với nồng độ cacbon monoxit có trong mẫu khí xung quanh và được ghi lại hoặc hiển thị trực tiếp trên thiết bị đo sau khi đã thực hiện các bước hiệu chuẩn cần thiết.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
- Cacbon monoxit (CO): Là một chất khí không màu, không mùi, không vị, được sinh ra chủ yếu từ quá trình cháy không hoàn toàn của các nhiên liệu và vật liệu chứa cacbon.
- Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR): Phương pháp phân tích hóa lý dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng hồng ngoại của một dải phổ hẹp mà không cần sử dụng các bộ phận phân tán ánh sáng phức tạp như lăng kính hay lưới lọc nhiễu xạ.
- Độ trôi điểm không (Zero drift): Sự thay đổi trị số đọc của thiết bị đo đối với nồng độ mẫu bằng không (khí không chứa CO) trong một khoảng thời gian vận hành liên tục xác định mà không có sự can thiệp hay điều chỉnh từ bên ngoài.
- Độ trôi thang đo (Span drift): Sự thay đổi trị số đọc của thiết bị đo đối với một nồng độ khí hiệu chuẩn xác định (khác không) trong một khoảng thời gian vận hành liên tục xác định.
- Thời gian đáp ứng (Response time): Khoảng thời gian cần thiết để thiết bị đo đạt được một tỷ lệ phần trăm quy định (thường là 90% hoặc 95%) của trị số đọc ổn định cuối cùng khi có sự thay đổi đột ngột về nồng độ chất cần đo tại đầu vào của hệ thống thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH – XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI KHÔNG PHÂN TÁN
Ambient air – Determination of carbon monoxide – Non-dispersive infrared spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 7725 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4224 : 2000.
TCVN 7725 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN / TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Xác định cacbon monoxit (CO) là một thành phần thiết yếu của việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí. Cacbon monoxit được tạo thành trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn hydrocacbon, dầu, và là một thành phần của khí xả động cơ xăng. Các cơ quan quản lý chất lượng không khí Quốc gia đã thiết lập tiêu chuẩn chất lượng không khí đối với CO nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phúc lợi xã hội.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH – XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI KHÔNG PHÂN TÁN
Ambient air – Determination of carbon monoxide – Non-dispersive infrared spectrometry method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán để phân tích liên tục và ghi lại nồng độ cacbon monoxit (CO) trong không khí xung quanh.
Phương pháp này được áp dụng để xác định nồng độ cacbon monoxit từ 0,6 mg/m3 (0,5 ppm theo thể tích) đến 115 mg/m3 (100 ppm theo thể tích).
Phương pháp này có giới hạn phát hiện dưới khoảng 0,06 mg/m3 cacbon monoxit trong không khí (0,05 ppm theo thể tích).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 6500 : 1999 (ISO 6879) Chất lượng không khí – Những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:1996 (ISO 6768 : 1985) về không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griss-Saltzman cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 1Quyết định 3131/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 2 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725 : 2007 và TCVN 7726 : 2007 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6751:2000 (ISO 9169 : 1994) về chất lượng không khí - xác định đặc tính tính năng của phương pháp đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6500:1999 (ISO 6879 : 1995) về chất lượng không khí - những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:1996 (ISO 6768 : 1985) về không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griss-Saltzman cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- Số hiệu: TCVN7725:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
