Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (hoàn toàn tương đương với báo cáo kỹ thuật quốc tế ISO/TR 4227:1989) là văn bản kỹ thuật nền tảng hướng dẫn về phương pháp lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung và hướng dẫn kỹ thuật để thiết lập một hệ thống hoặc mạng lưới giám sát chất lượng không khí xung quanh hiệu quả.
- Phạm vi áp dụng tập trung hoàn toàn vào môi trường không khí xung quanh bên ngoài (ngoại cảnh), không áp dụng cho việc đo đạc khí thải trực tiếp tại nguồn (như ống khói nhà máy) hoặc môi trường không khí bên trong nhà xưởng, văn phòng làm việc.
- Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các tổ chức quan trắc, các đơn vị tư vấn và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm không khí.
- Văn bản này được xây dựng dựa trên sự tham chiếu chặt chẽ với báo cáo kỹ thuật ISO/TR 4227:1989 của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO).
- Để thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác liên quan đến phương pháp đo, lấy mẫu và phân tích các chất ô nhiễm cụ thể trong không khí như lưu huỳnh điôxit (SO2), nitơ điôxit (NO2), cacbon mônôxit (CO), ôzôn (O3) và bụi lơ lửng.
- Không khí xung quanh (Ambient air): Được định nghĩa là lớp không khí ngoài trời bao quanh con người, động vật, thực vật và các công trình kiến trúc, không bao gồm không khí trong không gian khép kín của các tòa nhà hoặc nơi làm việc.
- Giám sát chất lượng không khí (Air quality monitoring): Là hoạt động đo đạc, theo dõi liên tục hoặc định kỳ các thông số vật lý, hóa học của không khí nhằm xác định hiện trạng, đánh giá xu hướng biến động và phát hiện các nguy cơ ô nhiễm.
- Trạm giám sát (Monitoring station): Vị trí địa lý cố định hoặc phương tiện di động được trang bị đầy đủ thiết bị kỹ thuật để thực hiện việc lấy mẫu và phân tích các chất ô nhiễm trong không khí.
- Mạng lưới giám sát (Monitoring network): Hệ thống liên kết các trạm giám sát được phân bổ một cách khoa học trong một khu vực địa lý nhất định nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về chất lượng không khí của khu vực đó.
- Xác định rõ ràng mục tiêu giám sát: Đây là bước tiên quyết trong mọi kế hoạch. Mục tiêu có thể là đánh giá mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng không khí quốc gia, xác định xu hướng ô nhiễm dài hạn, đánh giá tác động của một nguồn thải cụ thể, hoặc phục vụ công tác cảnh báo sớm cho cộng đồng.
- Đảm bảo tính đại diện của mẫu đo: Vị trí đặt trạm giám sát và thời gian lấy mẫu phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo số liệu thu được phản ánh đúng thực trạng của khu vực mục tiêu, tránh các tác động cục bộ không mong muốn (trừ khi phép đo nhằm mục đích khảo sát nguồn ô nhiễm cục bộ đó).
- Tích hợp các yếu tố khí tượng: Kế hoạch giám sát bắt buộc phải kết hợp việc đo đạc các thông số khí tượng như hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời. Các yếu tố này quyết định trực tiếp đến sự phát tán, pha loãng và chuyển hóa hóa học của các chất ô nhiễm trong khí quyển.
- Thiết lập hệ thống Đảm bảo chất lượng và Kiểm soát chất lượng (QA/QC): Tiêu chuẩn nhấn mạnh mọi kế hoạch giám sát phải xây dựng kèm theo quy trình QA/QC nghiêm ngặt từ khâu lựa chọn thiết bị, hiệu chuẩn máy móc, lấy mẫu, bảo quản, phân tích trong phòng thí nghiệm cho đến khâu xử lý và lưu trữ số liệu nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính pháp lý của thông tin.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LẬP KẾ HOẠCH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
Planning of ambient air quality monitoring
Tiêu chuẩn này thiết lập một sơ đồ phân loại để làm cơ sở chung cho tiêu chuẩn hóa quốc gia về giám sát (momtoring) chất lượng không khí xung quanh và cho phép so sánh hệ thống giám sát chất lượng không khí hiện có với hệ thống giám sát chất lượng không khí dự kiến. Kết quả của những so sánh như vậy có thể được sử dụng như là các đường hướng của tiêu chuẩn hoá.
Các tiêu chuẩn sau được áp dụng cùng với TCVN 5970: 1995 này.
TCVN 5966: 1995 (ISO 4225: 1980) Chất lượng không khí. Thuật ngữ.
TCVN 5967: 1995 (ISO 4226: 1993) Chất lượng không khí. Các đơn vị đo.
ISO 6879: 1983 Chất lượng không khí - Các đặc tính và khái niệm liên quan trong các phương pháp đo chất lượng không khí.
ISO 7168: 1985 Chất lượng không khí - Trình bày dữ liệu chất lượng không khí xung quanh dưới dạng chữ và số.
ISO 8601: 1988 Dữ liệu cơ bản và phương thức trao đổi Trình bày thời gian và ngày tháng.
TCVN 5973: 1995 (ISO 9359: 1989) Chất lượng không khí - Phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
Mọi nhiệm vụ giám sát chỉ đo đạc tác nhân gây ô nhiễm không khí là không đầy đủ. Cần phải liên hệ các kết quả của các phép đo đạc này với các ảnh hưởng đã quan sát được. Mặt khác, đã được biết là nồng độ mức nền của một tác nhân ô nhiễm không khí có thể liên hệ với tốc độ phát thải và điều kiện lan truyền. Điều này nghĩa là ở đó đang tồn tại một quan hệ nhân quả giữa nguồn, sự phât tán và ảnh hưởng của ô nhiễm không khí.
Để đánh giá định lượng bất cứ mối liên quan nào cần nắm được 3 khái niệm cơ bản: sự phát thải, sự lan truyền và sự nhận vào. Nói chung, những khái niệm này được giải thích như sau: [xem TCVN 5966: 1995; [(ISO 4225: 1980)].
Sự phát thải (emission) là sự đưa chất ô nhiễm không khí y tế nguồn vào khí quyển.
Sự nhận vào (immission) là sự truyền không khí ô nhiễm từ khí quyển tới một vật nhận, chẳng hạn như con người, cây cối hoặc nhà cửa. Tổng của tốc độ nhận vào trong một khoảng thời gian là liều nhận vào (immission dose), là tổng chất ô nhiễm không khí do vật nhận thu vào.
Vị trí nơi xẩy ra phát thải hoặc nhận vào được xác định bằng khu vực bao quanh nguồn thải hoặc bao quanh vật nhận.
Sự lan truyền (transmission) mô tả một cách tổng hợp các hiện tượng tác động đến các chất ô nhiễm không khí trong khí quyển giữa nguồn phát và nơi nhận. Các hiện tượng này bao gồm toàn bộ các ảnh hưởng động lực vật lí học, như pha loãng các chất ô nhiễm với không khí, cũng như bất kì tương tác vật lí hoặc hoá học nào có thể xảy ra.
Để mô tả một cách định lượng các khái niệm này, cần phải sử dụng khối lượng hoặc các đại lượng thích hợp khác. Các đơn vị đo đã được nêu trong tiêu chuẩn TCVN 5966: 1995 (ISO 4225). Một minh hoạ về sự phát thải, sự lan truyền và sự nhận vào được nêu ở hình l. Giải thích chi tiết của các khái niệm toán học này được nêu ở phụ lục A.

Theo định nghĩa thì sự nhận vào (ImmiBsion) là khối lượng, hay là một thuộc tính tốc độ có thể định lượng được trên đơn vị thời gian, nó cần phải đo được và tốt nhất là đo ngay tại vật nhận. Thông thường, cần phải biết sự nhận vào của nhiều vật nhận khác nhau và không giới hạn đo đạc chỉ ở một vật nhận. Nghiên cứu ô nhiễm không khí cần phải trù tính để đo được sự nhận vào của các vật nhận và những ảnh hưởng có thể xảy ra. Có thể đưa ra một vật nhận "ảo" có bề mặt và tính chất tương tự rồi nghiên cứu. Đối với từng vật nhận như vậy thì sự nhận vào là một hàm số của không gian và thời gian. Một vật nhận "ảo" có thể là mạt hệ thống đo lường đặc biệt hoặc có một sự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-38:2023 (ISO 16000-38:2019) về Không khí trong nhà - Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong buồng thử nghiệm - Lấy mẫu chủ động trên các bộ lấy mẫu có chứa phin lọc tẩm axit phosphoric
- 1Quyết định 2920-QĐ/MTg năm 1996 về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5966:1995 (ISO 4225 : 1994) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5973:1995 (ISO 9359 : 1989) về chất lượng không khí - phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5978:1995 (ISO 4221 : 1980) về chất lượng không khí - xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh dioxit trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang dùng thorin
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-38:2023 (ISO 16000-38:2019) về Không khí trong nhà - Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong buồng thử nghiệm - Lấy mẫu chủ động trên các bộ lấy mẫu có chứa phin lọc tẩm axit phosphoric
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
- Số hiệu: TCVN5970:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
