Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về Chất lượng không khí - Phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp trọng lượng (khối lượng) để xác định lượng bụi lắng trong môi trường không khí xung quanh. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi thuộc Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định lượng bụi lắng khô và bụi lắng ướt từ khí quyển.
- Phương pháp áp dụng rộng rãi trong việc quan trắc môi trường không khí xung quanh tại các khu vực dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp hoặc vùng chịu ảnh hưởng của các nguồn thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm bụi theo thời gian.
- Kết quả đo thu được từ phương pháp này được biểu diễn bằng đơn vị khối lượng trên một đơn vị diện tích trong một khoảng thời gian xác định, thông thường là gam trên mét vuông trên ba mươi ngày (g/m²/30 ngày).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Quy chuẩn yêu cầu việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu không khí và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn nhằm đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, độ chính xác của thiết bị đo lường và quy trình xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý thu gom lượng bụi lắng tự nhiên từ khí quyển trong một khoảng thời gian liên tục xác định (thường là 30 ngày) bằng một thiết bị thu mẫu chuyên dụng (bình thu mẫu).
- Bình thu mẫu chứa một lượng nước cất nhất định để giữ bụi, tránh hiện tượng gió cuốn ngược bụi ra ngoài sau khi đã lắng vào bình.
- Sau chu kỳ thu mẫu, toàn bộ lượng nước và cặn lắng trong bình được chuyển vào cốc cân, tiến hành cô cạn và sấy khô ở nhiệt độ quy định (105 độ C) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
- Khối lượng bụi lắng được xác định bằng phương pháp cân vi sai (hiệu số khối lượng của cốc cân có bụi sau khi sấy và khối lượng cốc cân sạch ban đầu).
4. Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 4)
- Bình thu mẫu bụi lắng: Phải được làm bằng vật liệu trơ, không bị ăn mòn và không tương tác hóa học với mẫu (thường dùng bình thủy tinh borosilicate hoặc bình nhựa polyetylen chất lượng cao). Bình có dạng hình trụ tròn với kích thước đường kính miệng và chiều cao được tiêu chuẩn hóa để tối ưu hóa khả năng thu mẫu.
- Giá đỡ bình thu mẫu: Thiết kế chắc chắn để cố định bình thu mẫu ở độ cao quy định so với mặt đất (thường từ 1,5 mét đến 3 mét tùy thuộc vào địa hình và mục đích quan trắc) nhằm tránh các ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động của con người và động vật dưới mặt đất.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao trong phòng thí nghiệm, với độ nhạy và giới hạn đọc tối thiểu đạt 0,1 miligam (mg).
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C) để đảm bảo mẫu được sấy khô hoàn toàn.
- Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm bình hút ẩm (chứa hạt silicagel để làm nguội mẫu trước khi cân), cốc sứ hoặc cốc thủy tinh chịu nhiệt, phễu lọc, nước cất hai lần và các hóa chất chống rêu mốc (sử dụng trong mùa mưa để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật trong bình thu mẫu).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5498 : 1995
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG XÁC ĐỊNH BỤI LẮNG
Air quality - Weighing method for determination of atmospheric dust deposit
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn TCVN 5498: 1995 trình bày phương pháp xác lượng bụi lắng khô và lượng bụi lắng tổng cộng ở bên ngoài các xí nghiệp công nghiệp.
2. Phương pháp xác đinh lượng bụi lắng khô
2.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc cân dụng cụ hứng mẫu có phủ chất bắt dính trước và sau khi lấy mẫu để xác định nhanh lượng bụi lắng trong thời gian không mưa. Kết quả được biểu thị bằng g,/(m2 ngày) hoặc mg(m2.ngày).
2.2. Dụng cụ
2.2.1. Dụng cụ lấy mẫu
Khay hứng mẫu bằng nhôm hoặc bằng thủy tinh, có nắp (xem hình vẽ); Túi mỏng bằng polietilen (PE).
2.2.2. Chất bắt dính
Vazơlin trắng.
2.2.3. Dụng cụ xử lí mẫu
Tủ sấy khống chế được nhiệt độ, có độ chính xác r 50C; Cân phân tích có độ chính xác r 0,lmg.
2.3. Lấy mẫu
2.3.1. Yêu cầu chung
a) Khay lấy mẫu bụi lắng khô được đặt trên các giá ở độ cao đồng nhất các mặt đất 1,5 hoặc 3,5m;
b) Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống, thoáng gió từ mọi phía, khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu với các vật cản (nhà cao tầng, cây cao ...) phải bảo đảm sao cho góc tạo thành giữa đỉnh của vật cản với điểm đo và mặt nằm ngang không lớn hơn 300;
c) Số lượng mẫu, sự phân bố các điểm lấy mẫu trong khu vực quan tâm được xác định theo các yêu cầu cụ thể nhưng không ít hơn 4 mẫu cho mỗi điểm đo;
d) Thời gian hứng một mẫu bụi lắng khô ở khu công nghiệp, dân cư tập trung không ít hơn 24 giờ, nhưng không quá 7 ngày.
2.3.2. Chuẩn bị lấy mẫu
a. Xử lí chất bắt dính
Trước khi phủ lên diện tích hứng mẫu, vazơlin được xử lí như sau:
Hộp với vazơlin, bề dày không quá 1 cm được sấy ở nhiệt độ 1000C trong 2 giờ; Vazơlin sau khi được xử lí đậy kín để sử dụng dần.
b. Chuẩn bị khay hứng mẫu
Khay hứng mẫu được đánh số và rửa sạch bằng xăng để khô rồi sấy;
Sau khi sấy khô, cân với độ chính xác - 0,1mg. Ghi số hiệu khay, kết quả cân vào sổ riêng;
Diện tích hứng mẫu là diện tích lòng khay được phủ đều vazơlin (đã xử lí) với khối lượng trong khoảng từ 50mg đến 60mg cho mỗi khay;
Đặt khay trong tủ sấy 5 đến 10 phút ở nhiệt độ 400C để tạo mặt bằng đều trên khay;
Cân khay hứng mẫu với độ chính xác r 0,lmg, ghi số hiệu khay, kết quả cân ml) vào sổ riêng;
Đậy nắp, cho vào túi PE, xếp vào hộp bảo quản.
| Kích thước | Nắp | Khay hứng |
| Chiều dày, Z (mm) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6994:2001 về chất lượng không khí - khí thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong khu công nghiệp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5966:1995 (ISO 4225 : 1994) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6994:2001 về chất lượng không khí - khí thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong khu công nghiệp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5966:1995 (ISO 4225 : 1994) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- Số hiệu: TCVN5498:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
