Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5299-80) là văn bản kỹ thuật quy định về chất lượng không khí, cụ thể là áp dụng phương pháp Indophenol để xác định hàm lượng amoniac. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong hệ thống kiểm soát và đánh giá chất lượng môi trường không khí tại Việt Nam, giúp các cơ quan chức năng và tổ chức chuyên môn có cơ sở khoa học để đo lường, phân tích nồng độ khí amoniac (NH3) phát thải.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng xác định: Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định hàm lượng amoniac có trong không khí xung quanh hoặc khí thải thông qua phương pháp hóa học chuyên biệt.
- Lĩnh vực áp dụng: Sử dụng rộng rãi trong công tác quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường tại các khu công nghiệp, khu dân cư và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm khí amoniac cao do hoạt động sản xuất hoặc nông nghiệp.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng không khí, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng lý thuyết, nguyên lý hoạt động và quy trình chuẩn bị cho phương pháp phân tích:
- Quy định chung và phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn phát hiện của phương pháp Indophenol, các yếu tố gây cản trở quá trình phân tích và cách thức loại bỏ các chất gây ảnh hưởng trong mẫu không khí để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.
- Nguyên lý của phương pháp Indophenol: Phương pháp dựa trên phản ứng của amoniac với phenol và hypochlorite trong môi trường kiềm, có sự hiện diện của chất xúc tác (thường là natri nitroprusside) để tạo thành hợp chất màu xanh indophenol. Cường độ màu của hợp chất này tỷ lệ thuận với hàm lượng amoniac và được đo bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng phù hợp.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm bao gồm máy quang phổ (hoặc phân quang kế), bình hấp thụ mẫu khí, bơm hút mẫu, lưu lượng kế và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình lấy mẫu và phân tích.
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của các loại hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích như phenol, natri hypochlorite, natri nitroprusside, nước cất không chứa amoniac và các dung dịch tiêu chuẩn để xây dựng đường chuẩn phục vụ phép đo.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong quản lý môi trường
TCVN 5293:1995 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp thống nhất phương pháp đo đạc amoniac trên toàn quốc. Việc áp dụng chuẩn xác phương pháp Indophenol giúp hạn chế tối đa sai số trong thực nghiệm, cung cấp số liệu tin cậy cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát nguồn thải hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP INDOPHENOL XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC
Air quality - Indophenol method for determination of ammoniac content
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp so mầu xác định amoniac trong không khí theo phản ứng indophenol.
2.1. Phương pháp được sử dụng để xác định hàm lượng amoniac trong không khí từng lần và trung bình ngày đêm trong khoảng từ 0,1 đến 1,0 mg/m3.
2.2. Phương pháp dựa trên cơ sở tác dụng của amoniac với hipoclorit và phenol có sự tham gia của chất ổn định phản ứng là natri nitropruxit. Tính chất lí hóa của amoniac được nêu trong phụ lục l.
2.3. Cường độ nhuộm mầu xanh của dung dịch indophenol phụ thuộc vào hàm lượng amoniac;
2.4. Các amin thơm và focmandehit gây cản trở trong việc xác định nồng độ amoniac.
3.1. Dụng cụ
a. Máy hút khí có lưu lượng kế có vạch chia đến 0,005 lít/phút; nhiệt kế; áp kế và ẩm kế;
b. Dụng cụ hấp thụ Ricte (xem phụ lục 2) có vạch đo 6 ml hoặc dụng cụ hấp thụ khác,
c. Quang phổ kế hoặc máy so mầu quang điện với kính lọc có độ truyền quang lớn nhất ở bước sóng 625 nm và cuvet có bề dày 10mm;
d. ống nghiệm có nút mài dung dịch 10 ml;
e. Phễu Bucne.
3.2. Hóa chất và Thuốc thử
3.2.1. Phải sử dụng các hóa chất loại "tinh khiết hóa học" (TKHH) hoặc tinh khiết để phân tích (TKPT).
3.2.2. Để tiến hành thử sử dụng các thuốc thử sau:
a. Natri hydroxit (NaOH)
b. Kali iodua (Kl) dung dịch 10%;
c. Amoni clorua (NH4Cl);
d. Natri nitropruxit Na2 [Fe (CN)5] (NO)
e. Natri cacbonat Na2CO3
f. Axit sunfuric H2SO4 d = 1.18, dung dịch 10% (theo thể tích);
g. Natri clorua (NaCl);
h. Axit salixllic [OH (C6H4) COOH];
i. Natri thiosunfat (Na2SO3 5H2O dung dịch 0,05moyl;
j. Axit oxalic (H2C2O4 )
k. Phenol (C6H5OH);
l. Clorua vôi (Ca0C2)
m. Nước cất 2 lần, được cất với axit sunfuric (0,5ml axit sunfuric d = l,8 trong l lít nước cất) hay nước đã khử ion hoàn toàn.
Để chuẩn bị dung dịch và tiến hảnh phân tích sử dụng nước đã khử amomac;
3.3. Chuẩn bị hóa chất thử
a. Dung dịch hấp thụ: Pha loãng 0,5ml axit sunfuric d - 1,84 trong l lít nước. Bảo quản dung dịch trong bình hình ống, được đậy kín bằng nút có ống thủy tinh chứa đầy tinh thể axit oxalic;
b. Thuốc thử phenol: Hòa tan 5g phenol mới chưng cất, 25mg natri nitropruxit trong 100ml nước. Bảo quản thuốc thử không quá 6 tháng ở nhiệt độ 40C.
c. Hồ tinh bột dung dịch 0,5%. Trộn đều 0,25g tinh bột với loml nước, cho thêm 40ml nước nóng 60 - 700C đun đến sôi, để dung dịch sau l phút thì làm lạnh.
d. Thuốc thử hipoclorit: hòa tan 10g natri hydroxit và 11,7g natriclorua trong 100ml nước đã bão hòa clo (với nồng độ từ 0,6 - 0,8 clo) Thuốc thử được bảo quản không quá 6 tháng. Thuốc thử có thể chuẩn bị từ clorua vôi: nghiền nhỏ 5g clorua vôi cùng với 100ml nước. Dung dịch được lọc trong chân không, rửa cặn bằng nước.
Gộp dung dịch lọc với nước rửa cận, rồi thêm nước đến thể tích 1 lít.
Tiến hành xác định hàm lượng clo hoạt tính trong hipoclorit như sau: chuyển 20ml dung dịch trong suốt vào bình cầu có nút mài
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 1Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về chất lượng không khí - tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- Số hiệu: TCVN5293:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
