Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6767:1990) quy định phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin để xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit (SO2) trong không khí xung quanh. Đây là phương pháp hóa học tiêu chuẩn, có độ nhạy và độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong mạng lưới quan trắc môi trường không khí quốc gia.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin để xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit (SO2) tồn tại trong không khí xung quanh.
- Phương pháp được thiết kế để áp dụng cho việc đo kiểm, giám sát chất lượng không khí định kỳ hoặc liên tục tại các khu dân cư, khu công nghiệp và các khu vực chịu ảnh hưởng bởi khí thải chứa lưu huỳnh.
- Điều 2: Lĩnh vực áp dụng và giới hạn đo
- Giới hạn nồng độ xác định: Phương pháp này áp dụng hiệu quả để xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh dioxit trong khoảng từ 20 µg/m³ đến khoảng 500 µg/m³ (microgam trên mét khối) trong mẫu không khí xung quanh.
- Thời gian lấy mẫu tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quy định thời gian lấy mẫu linh hoạt từ 30 phút đến 24 giờ. Thể tích mẫu không khí lấy vào phải được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo lượng SO2 hấp thụ nằm trong khoảng tối ưu của đường chuẩn phân tích.
- Các chất gây ảnh hưởng và cách loại bỏ: Tiêu chuẩn chỉ rõ các chất có khả năng gây cản trở phép đo bao gồm nitơ dioxit (NO2), ozon (O3) và các ion kim loại nặng (như sắt, mangan). Để loại bỏ các ảnh hưởng này, quy trình kỹ thuật yêu cầu sử dụng axit sunfamic để phân hủy NO2 và bổ sung các chất tạo phức chelat thích hợp nếu có sự xuất hiện của kim loại nặng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hấp thụ và tạo phức bền: Khí lưu huỳnh dioxit (SO2) có trong mẫu không khí được dẫn qua dung dịch hấp thụ natri tetracloromercurat (TCM). Quá trình này tạo ra một phức chất trung gian là diclorosulfonatomercurat [Hg(Cl)2SO3]2- có tính bền vững cao, giúp ngăn chặn sự oxy hóa SO2 bởi oxy trong không khí trong suốt quá trình vận chuyển và lưu trữ mẫu.
- Phản ứng tạo màu đặc trưng: Phức chất diclorosulfonatomercurat sau đó được cho phản ứng với formaldehyt và dung dịch thuốc thử pararosanilin đã được axit hóa bằng axit clohydric. Kết quả của phản ứng hóa học này sinh ra axit pararosanilinmetylsulfonic có màu tím hồng đậm đặc trưng.
- Đo quang phổ: Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với lượng lưu huỳnh dioxit đã hấp thụ. Độ hấp thụ quang của dung dịch màu được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng cực đại khoảng 548 nm (hoặc 550 nm, tùy thuộc vào độ tinh khiết của thuốc thử pararosanilin sử dụng).
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và dung dịch hấp thụ phải là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, hoàn toàn không chứa các chất hữu cơ và chất oxy hóa.
- Dung dịch hấp thụ TCM (0,04 mol/l): Được pha chế từ thủy ngân (II) clorua (HgCl2) và natri clorua (NaCl) hoặc kali clorua (KCl). Tiêu chuẩn lưu ý đây là dung dịch có độc tính cao, đòi hỏi quy trình thao tác và thải bỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
- Thuốc thử pararosanilin hydroclorua: Yêu cầu phải sử dụng loại thuốc thử có độ tinh khiết cao. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra độ tinh khiết của pararosanilin bằng phương pháp đo phổ và cách tiến hành tinh chế lại bằng dung dịch butanol nếu cần thiết để đảm bảo độ nhạy tối đa cho phép đo.
- Dung dịch formaldehyt (0,2%): Được pha loãng từ dung dịch formaldehyt đậm đặc thương mại, đóng vai trò là tác nhân liên kết trong phản ứng tạo màu.
- Dung dịch axit sunfamic (0,6%): Được sử dụng để loại bỏ hoàn toàn sự cản trở của nitơ dioxit (NO2) có thể được hấp thụ đồng thời từ không khí vào dung dịch TCM.
- Dung dịch chuẩn lưu huỳnh dioxit: Được chuẩn bị từ natri sulfit (Na2SO3) hoặc natri metabisulfit (Na2S2O5). Nồng độ thực tế của dung dịch chuẩn gốc phải được xác định lại một cách chính xác bằng phương pháp chuẩn độ iot trước khi tiến hành xây dựng đường chuẩn đồ thị.
Ý nghĩa của các điều khoản mở đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5971:1995 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi. Việc xác định rõ phạm vi, nguyên tắc hóa học và chuẩn hóa hệ thống hóa chất, thuốc thử giúp đảm bảo tính thống nhất, độ lặp lại và độ tin cậy cao cho các kết quả phân tích nồng độ SO2 trong không khí xung quanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6767:1990
Ambient air - Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate (TCM) pararosaniline method
Lời nói đầu
TCVN 5971 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 6767:1990
TCVN 5971 : 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC146 Chất lượng Không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA LƯU HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP TETRACLOROMERCURAT (TCM)/PARAROSANILIN
Ambient air - Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate (TCM) pararosaniline method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ quang kế, thường được biết như là phương pháp Tetraclorua thủy ngân (TCM)/ pararosanilin, để xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit trong không khí xung quanh từ 20 µg/m3 đến khoảng 500 µg/m3.
Thời gian lấy mẫu thử là 30 phút đến 60 phút.
Nếu đã dùng thời gian lấy mẫu thử dài hơn 60 phút, hoặc nồng độ lưu huỳnh dioxit dự đoán cao hơn (đến khoảng 2000 µg/m3) thì cần thận trọng để đảm bảo các nồng độ của lưu huỳnh dioxit trong dung dịch hấp thụ nói ở điều 6 là không bị vượt quá. Điều đó có thể làm được bằng cách giảm lưu lượng thể tích trong khi lấy mẫu thử. Các dung dịch mẫu thu được bằng cách này có thể được giữ lại đến 24h trước khi tiến hành các phép đo, miễn là chúng được giữ trong tủ lạnh khoảng 5°C.
Các chất được biết là gây cản trở và chúng có thể có mặt trong không khí đang được lấy mẫu, được liệt kê ở 7.5.
Những chỉ dẫn về độ tập trung và độ chính xác của phương pháp và giới hạn phát hiện thấp hơn được ghi trong 8.2.
Giới hạn phát hiện, độ lệch chuẩn và sự cản trở làm cho phương pháp TCM có đủ tiêu chuẩn để định hướng các phép đo hiện trường với dãy nồng độ cao hơn. Khi cần các phép đo chính xác hơn, thì cần sử dụng các dụng cụ đã được kiểm nghiệm và hiệu chuẩn đặc biệt.
Các tiêu chuẩn sau đây được sử dụng cùng với tiêu chuẩn này:
(ISO 4219 :1979) Chất lượng không khí - Xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - Thiết bị lấy mẫu.
ISO 6349 : 1979 Phân tích khí - Chuẩn bị hỗn hợp khí chuẩn - Phương pháp thấm.
Hấp thụ lưu huỳnh dioxit có mặt trong mẫu không khí bằng cách cho qua một dung dịch natri tetracloromercurat (TCM) trong thời gian xác định, kết quả tạo ra một phức chất diclorosuntitomercurat.
Cho thêm dung dịch axit sunfamic vào để phá hủy bất cứ ion nitrit nào được hình thành trong dung dịch natri tetracloromercurat bằng oxit nitơ có mặt trong mẫu khí. Chuyển phức chất diclorosunfrtomercurat thành axit pararosanilin methyl sunfonic có màu tím thẫm bằng cách cho thêm dung dịch formaldehyđ và dung dịch parrosnilin hydroclorua đã axit hóa.
Xác định phổ hấp thụ của dung dịch mẫu ở bước sóng khoảng 550 nm bằng cách dùng phổ quang kế thích hợp (hoặc máy so màu) và tính nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit bằng đồ thị chuẩn được lập ra bằng dùng hỗn hợp khí chuẩn.
Phụ thuộc vào thiết bị có sẵn trong phòng thí nghiệm, có thể là
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 2920-QĐ/MTg năm 1996 về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- Số hiệu: TCVN5971:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
