Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10473:2000. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc bằng phương pháp hấp thụ tia bêta, phục vụ đắc lực cho công tác quan trắc và đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo khối lượng của chất hạt (bụi) lơ lửng được thu gom trên một vật liệu lọc bằng cách sử dụng phép đo độ hấp thụ tia bêta.
- Phương pháp này được áp dụng để xác định khối lượng bụi thu gom từ không khí xung quanh, hỗ trợ việc xác định nồng độ bụi mịn (như PM10, PM2.5) tùy thuộc vào loại đầu thu mẫu được sử dụng trong quá trình vận hành thiết bị.
- Tiêu chuẩn thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với thiết bị đo, quy trình hiệu chuẩn, vận hành và xử lý số liệu nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất và độ tin cậy cao của kết quả đo.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng TCVN 9469:2012.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến các tiêu chuẩn về lấy mẫu không khí, xác định nồng độ bụi và các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn bức xạ khi sử dụng nguồn phóng xạ hở hoặc kín trong thiết bị đo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn, văn bản đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Tia bêta (Beta radiation): Là dòng các electron hoặc positron có năng lượng cao được phát ra từ quá trình phân rã phóng xạ của một số hạt nhân không ổn định (thường sử dụng nguồn Carbon-14 hoặc Krypton-85 trong các thiết bị đo bụi).
- Sự hấp thụ tia bêta (Beta attenuation): Hiện tượng giảm cường độ của chùm tia bêta khi đi qua một lớp vật chất (bao gồm màng lọc và lớp bụi tích tụ trên màng lọc) do quá trình tán xạ và hấp thụ của các nguyên tử trong vật chất đó.
- Khối lượng bề mặt (Surface mass density): Khối lượng của bụi tích tụ trên một đơn vị diện tích bề mặt của vật liệu lọc, thường được biểu diễn bằng đơn vị microgam trên centimet vuông (µg/cm²).
- Vật liệu lọc (Filter medium): Màng lọc chuyên dụng được sử dụng để giữ lại các hạt bụi từ dòng không khí đi qua trong quá trình lấy mẫu.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
- Phương pháp dựa trên định luật hấp thụ bức xạ (Định luật Beer-Lambert mở rộng cho hạt bêta). Khi một chùm tia bêta đi qua một vật chất, cường độ của nó bị suy giảm theo hàm mũ của khối lượng bề mặt của vật chất đó.
- Quy trình đo cơ bản bao gồm hai bước đo cường độ tia bêta truyền qua: Đo cường độ tia bêta truyền qua màng lọc sạch (chưa lấy mẫu) để xác định giá trị nền, và đo cường độ tia bêta truyền qua màng lọc sau khi đã thu gom bụi.
- Sự khác biệt về mức độ hấp thụ (sự suy giảm cường độ tia bêta) giữa hai lần đo tỷ lệ thuận với khối lượng của lượng bụi bám trên màng lọc.
- Ưu điểm lớn nhất của nguyên lý này là sự suy giảm tia bêta hầu như chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật chất cản trở mà không phụ thuộc vào tính chất hóa học, màu sắc hay kích thước vật lý của các hạt bụi, giúp phép đo đạt độ khách quan và độ chính xác rất cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG BỤI TRÊN VẬT LIỆU LỌC - PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ TIA BÊTA
Ambient air - Measurement of the mass of particulate matter on a filter medium -
Beta-ray absorption method
Lời nói đầu
TCVN 9469:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 10473:2000
TCVN XXX:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG BỤI TRÊN VẬT LIỆU LỌC - PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ TIA BÊTA
Ambient air - Measurement of the mass of particulate matter on a filter medium -
Beta-ray absorption method
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo khối lượng bụi trong không khí xung quanh và phương pháp này dựa trên sự hấp thụ tia bêta của bụi.
Phương pháp này áp dụng để xác định nồng độ trong khoảng từ vài microgram trên mét khối đến vài miligram trên mét khối có trong không khí khu vực đô thị, nông thôn hoặc các khu công nghiệp.
Giới hạn phát hiện của phương pháp thường từ 15 μg đến 30 μg của lượng bụi đã lắng đọng trên centimet vuông (cm2) của diện tích bề mặt, S, của vật liệu lọc. Điều này có nghĩa là, đối với thời gian lấy mẫu t là 3 h và lưu lượng q là 1 m3/h, khi đó giới hạn phát hiện nồng độ nằm trong khoảng 5 μg/m3 và 10 μg/m3, được tính toán như sau:
Nồng độ (μg/cm2).![]()
Kỹ thuật lấy mẫu không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Nồng độ của bụi được tính toán bằng cách chia khối lượng đã lắng đọng trên băng lọc hoặc trên cái lọc tách biệt cho thể tích của không khí đã lấy mẫu. Tuy nhiên, nồng độ phụ thuộc vào kỹ thuật lấy mẫu đã sử dụng, ví dụ, thiết kế của đầu lấy mẫu. Thông thường, để lấy mẫu ở không khí xung quanh, những hạt lớn được lọc ra khỏi dòng khí bằng một lối vào mẫu chọn lọc kích thước (ví dụ như lọc va đập theo từng lớp hoặc lọc xyclon). Giới hạn kích thước hạt được xác định bởi đặc tính của đầu lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Tia bêta (beta ray)
Tia được phát ra bởi các điện tử trong quá trình phân rã hạt nhân của các nguyên tố phóng xạ.
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này, có thể sử dụng các nguyên tố 147Pm, 14C hoặc 85Kr.
3.1. Trình bày nguyên tắc
Hút một thể tích đã xác định không khí xung quanh qua một vật liệu lọc mà trên đó bụi (các hạt vật chất) được giữ lại. Tổng khối lượng của bụi được xác định bằng cách đo độ hấp thụ tia bêta. Phép đo này theo định luật hấp thụ thực nghiệm sau:
N = No.e-km (1)
Trong đó:
No số electron đến trên một đơn vị thời gian (tính bằng giây);
N số electron đã truyền qua trên một đơn vị thời gian (tính bằng giây) đo được sau cái lọc;
k hệ số hấp thụ trên đơn vị khối lượng (cm2/mg);
m khối lượng diện tích (mg/cm2) của vật đã tiếp xúc với tia bêta.
Thực tế, không cần phải xác định No, khối lượng diện tích của bụi đã lấy mẫu được xác định như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-1:2016 (ISO 29463-1:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 1: Phân loại thử tính năng và ghi nhãn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-3:2016 (ISO 29463-3:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 3: Thử nghiệm vật liệu lọc dạng tấm phẳng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-4:2016 (ISO 29463-4:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 4: Phép thử xác định rò rỉ của các phần tử lọc - Phương pháp quét
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-5:2016 (ISO 29463-5:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 5: Phương pháp thử đối với các phần tử lọc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-2:2016 (ISO 29463-2:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 2: Tạp sol khí, thiết bị đo và thống kê đếm hạt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11314:2016 về Không khí xung quanh - Xác định tổng hydrocacbon thơm đa vòng (pha khí và pha hạt) - Thu mẫu bằng bộ lọc hấp phụ với phân tích sắc ký khí/khối phổ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11966:2017 (ISO 16170:2016) về Phương pháp thử tại chỗ cho hệ thống phin lọc hiệu suất cao trong các cơ sở công nghiệp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5974:1995 (ISO 9835 : 1993) về Không khí xung quanh - Xác định chỉ số khói đen
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-1:2016 (ISO 29463-1:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 1: Phân loại thử tính năng và ghi nhãn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-3:2016 (ISO 29463-3:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 3: Thử nghiệm vật liệu lọc dạng tấm phẳng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-4:2016 (ISO 29463-4:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 4: Phép thử xác định rò rỉ của các phần tử lọc - Phương pháp quét
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-5:2016 (ISO 29463-5:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 5: Phương pháp thử đối với các phần tử lọc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-2:2016 (ISO 29463-2:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 2: Tạp sol khí, thiết bị đo và thống kê đếm hạt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11314:2016 về Không khí xung quanh - Xác định tổng hydrocacbon thơm đa vòng (pha khí và pha hạt) - Thu mẫu bằng bộ lọc hấp phụ với phân tích sắc ký khí/khối phổ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11966:2017 (ISO 16170:2016) về Phương pháp thử tại chỗ cho hệ thống phin lọc hiệu suất cao trong các cơ sở công nghiệp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- Số hiệu: TCVN9469:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
