Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-1:2010. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch của không khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng, phân loại và chuẩn hóa chất lượng khí nén sử dụng trong các ngành công nghiệp, giúp bảo vệ thiết bị, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo an toàn vận hành.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với hệ thống khí nén công nghiệp:
- Tiêu chuẩn quy định các cấp độ sạch của không khí nén dựa trên sự hiện diện của các chất gây nhiễm bẩn chính bao gồm: hạt bụi (chất rắn), nước (độ ẩm và nước lỏng) và dầu.
- Các quy định về cấp độ sạch được áp dụng độc lập với vị trí trong hệ thống khí nén mà tại đó không khí được xác định hoặc đo lường.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng trực tiếp cho không khí dùng cho mục đích thở, y tế, lặn hoặc các ứng dụng trực tiếp cho thực phẩm nếu có các quy định chuyên biệt khác nghiêm ngặt hơn từ cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn quan trọng, là cơ sở không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Việc xác định các cấp độ sạch phải đi kèm với các phương pháp đo lường chuẩn hóa:
- Các tiêu chuẩn từ ISO 8573-2 đến ISO 8573-9 (hoặc các tiêu chuẩn quốc gia TCVN tương đương) quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm để xác định hàm lượng dầu, độ ẩm, hạt bụi, chất nhiễm bẩn thể khí và vi sinh vật.
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và có thể so sánh được giữa các kết quả đo lường chất lượng khí nén trên thực tế.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất tiêu chuẩn:
- Khí nén (Compressed air): Không khí được nén áp suất cao hơn áp suất khí quyển.
- Chất gây nhiễm bẩn (Contaminant): Bất kỳ chất rắn, lỏng hoặc khí nào có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống, thiết bị hoặc quy trình sử dụng khí nén.
- Hạt bụi (Particle): Vật thể rắn hoặc lỏng nhỏ, có kích thước xác định, lơ lửng trong không khí nén.
- Điểm sương áp suất (Pressure dewpoint): Nhiệt độ mà tại đó hơi nước trong khí nén bắt đầu ngưng tụ thành nước lỏng ở áp suất làm việc hiện tại.
- Dầu (Oil): Hỗn hợp các hydrocacbon gồm các sol khí, chất lỏng và hơi dầu có trong khí nén.
Cấp độ sạch của không khí nén (Điều 4)
Điều 4 là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, thiết lập hệ thống phân loại cấp độ sạch dựa trên ba tác nhân gây nhiễm bẩn chính:
- Phân loại theo hạt bụi (Nồng độ hạt theo kích thước): Quy định số lượng hạt tối đa cho phép trên một mét khối khí nén đối với các dải kích thước hạt khác nhau (từ 0,1 đến 0,5 micron, từ 0,5 đến 1,0 micron, và từ 1,0 đến 5,0 micron). Cấp độ sạch được chia từ Cấp 0 đến Cấp 9 và Cấp X.
- Phân loại theo nước (Độ ẩm và nước lỏng): Xác định dựa trên điểm sương áp suất tối đa cho phép hoặc lượng nước lỏng tối đa. Cấp độ sạch được chia từ Cấp 0 đến Cấp 9 và Cấp X, trong đó Cấp 1 yêu cầu điểm sương áp suất cực thấp (dưới -70 độ C).
- Phân loại theo dầu (Tổng hàm lượng dầu): Bao gồm dầu dạng lỏng, sol khí và hơi dầu. Hàm lượng dầu tối đa được tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3), chia từ Cấp 0 đến Cấp 4 và Cấp X.
- Cấp độ đặc biệt (Cấp 0): Đây là cấp độ sạch cao nhất, được áp dụng khi người sử dụng hoặc nhà sản xuất thiết bị yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn Cấp 1. Các thông số của Cấp 0 phải được thỏa thuận rõ ràng giữa các bên và phải sạch hơn Cấp 1.
Cách thức ký hiệu cấp độ sạch của khí nén
Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức biểu diễn cấp độ sạch của khí nén theo định dạng chuẩn hóa để thuận tiện cho việc thiết kế, vận hành và nghiệm thu hệ thống:
- Ký hiệu tiêu chuẩn có dạng: TCVN 11256-1 [A:B:C].
- Trong đó: A là cấp độ sạch đối với hạt bụi; B là cấp độ sạch đối với nước; C là cấp độ sạch đối với dầu.
- Ví dụ, ký hiệu TCVN 11256-1 [1:2:1] nghĩa là khí nén đạt Cấp 1 về hạt bụi, Cấp 2 về nước và Cấp 1 về dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 1: CHẤT GÂY NHIỄM BẨN VÀ CẤP ĐỘ SẠCH
Compressed air - Part 1: Contaminants and purity classes
Lời nói đầu
TCVN 11256-1:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-1:2010.
TCVN 11256-1:2015 đo Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 1: CHẤT GÂY NHIỄM BẨN VÀ CẤP ĐỘ SẠCH
Compressed air - Part 1: Contaminants and purity classes
Tiêu chuẩn này quy định các cấp độ sạch của không khí nén về mặt các hạt, nước và dầu, không phụ thuộc vào vị trí trong hệ thống không khí nén tại đó quy định hoặc đo không khí.
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin chung về các chất gây nhiễm bẩn trong các hệ thống không khí nén cũng như các mối liên kết với các phần khác của TCVN 11256 (ISO 8573) cho phép đo độ sạch của không khí nén hoặc đặc tính kỹ thuật của các yêu cầu về độ sạch của không khí nén.
Ngoài các chất gây nhiễm bẩn dạng hạt, nước và dầu như đã nêu trên, tiêu chuẩn này cũng nhận dạng các khí nhiễm bẩn và các chất gây nhiễm bẩn vi sinh.
Phụ lục A đưa ra hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9453 (ISO 7183), Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm;
TCVN 11256-2 (ISO 8573-2), Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu;
TCVN 11256-3 (ISO 8573-3), Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm;
TCVN 11256-4 (ISO 8573-4), Không khí nén - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn;
TCVN 11256-5 (ISO 8573-5), Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ;
TCVN 11256-6 (ISO 8573-6), Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn;
TCVN 11256-7 (ISO 8573-7), Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được;
TCVN 11256-8 (ISO 8573-8), Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng các hạt rắn bằng nồng độ khối lượng;
TCVN 11256-9 (ISO 8573-9), Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2227:1977 về Ống cao su dẫn nước và không khí nén chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2227:1977 về Ống cao su dẫn nước và không khí nén chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007) về Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-2:2015 (ISO 8573-2:2007) về Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- Số hiệu: TCVN11256-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
