Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-4:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-4:2001, quy định chi tiết về phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn trong không khí nén. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm thực tế để xác định hàm lượng hạt rắn có trong không khí nén, bao gồm việc xác định kích thước hạt và nồng độ số lượng hạt rắn.
- Hướng dẫn cách lựa chọn phương pháp đo phù hợp dựa trên kích thước hạt cần nhận biết và dải nồng độ hạt dự kiến trong hệ thống khí nén.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các hệ thống khí nén công nghiệp, giúp đánh giá chất lượng khí nén phục vụ cho các ngành sản xuất yêu cầu độ sạch cao như dược phẩm, thực phẩm, điện tử và thiết bị y tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Các tài liệu viện dẫn dưới đây là bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật.
- TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không khí nén - Phần 1: Chất gây ô nhiễm và phân cấp độ sạch. Đây là tài liệu cốt lõi để đối chiếu và phân cấp chất lượng khí nén sau khi có kết quả đo hạt rắn.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp đo lường, hiệu chuẩn thiết bị đếm hạt và kỹ thuật lấy mẫu khí nén cũng được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chính xác tối đa của phép thử.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Hạt rắn (Solid particle): Được định nghĩa là các vật thể rắn, rời rạc, có ranh giới vật lý rõ ràng với môi trường không khí nén xung quanh và có kích thước cực nhỏ.
- Kích thước hạt (Particle size): Đường kính tương đương của một hạt rắn được xác định thông qua các phương pháp đo lường vật lý, quang học hoặc khí động học cụ thể.
- Lấy mẫu đẳng động học (Isokinetic sampling): Kỹ thuật lấy mẫu khí nén cực kỳ quan trọng, trong đó vận tốc của dòng khí đi vào đầu dò lấy mẫu phải bằng với vận tốc của dòng khí không bị nhiễu tại điểm lấy mẫu. Kỹ thuật này giúp tránh hiện tượng phân tách hạt do lực quán tính, đảm bảo mẫu khí thu được phản ánh chính xác nồng độ hạt thực tế trong đường ống.
- Nồng độ số lượng hạt (Particle number concentration): Số lượng hạt rắn có kích thước xác định được tìm thấy trong một đơn vị thể tích không khí nén (thường tính trên một mét khối khí).
- Điều 4: Đơn vị đo (Units)
- Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng thống nhất hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) để tạo sự đồng bộ trong việc báo cáo và so sánh kết quả thử nghiệm.
- Kích thước của các hạt rắn được biểu thị bằng đơn vị micrômét (µm).
- Nồng độ hạt rắn được tính bằng số lượng hạt trên một mét khối không khí nén (hạt/m³), quy đổi về điều kiện khí quyển tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 độ C và áp suất tuyệt đối 1 bar).
- Các thông số vật lý khác của hệ thống khí nén như áp suất được đo bằng bar (hoặc megapascal - MPa) và nhiệt độ được đo bằng độ Celsius (°C).
Việc nắm vững các quy định nền tảng từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11256-4:2015 giúp các kỹ thuật viên và đơn vị kiểm định thiết lập quy trình đo lường chuẩn xác, hạn chế tối đa các sai số hệ thống trong quá trình lấy mẫu và phân tích hàm lượng hạt rắn trong không khí nén.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HẠT RẮN
Compressed air - Part 4: Test methods for solid particle content
Lời nói đầu
TCVN 11256-4:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-4:2001.
TCVN 11256-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HẠT RẮN
Compressed air - Part 4: Test methods for solid particle content
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho lựa chọn một phương pháp thích hợp để xác định hàm lượng hạt rắn trong không khí nén, được biểu thị bằng số lượng các hạt rắn trong các cấp cỡ hạt tương ứng. Tiêu chuẩn mô tả các giới hạn của các phương pháp khác nhau.
Tiêu chuẩn này quy định các kỹ thuật lấy mẫu và các phương pháp đo dựa trên sự đếm hạt và mô tả sự đánh giá, các xem xét về độ không đảm bảo và báo cáo thông số độ sạch của không khí, các hạt rắn.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp thử được mô tả trong tiêu chuẩn này là các phương pháp thích hợp cho xác định các cấp độ sạch được cho trong TCVN 11256-1 (ISO 8573-1).
CHÚ THÍCH 2: Nồng độ hạt được xác định dưới dạng nồng độ khối lượng được xử lý trong TCVN 11256-8 (ISO 8573-8).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu
TCVN 9454 (ISO 1217), Máy nén khí thể tích - Thử nghiệm thu;
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 - Quy định chung;
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 10645 (ISO 5598), TCVN 10605-1 (ISO 3857-1) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Hạt rắn (solid particle)
Khối chất rắn rời rạc
3.2
Hạt vi sinh vật (microbiological particle)
Hạt rắn có tính chất tạo thành các khối khuẩn lạc có thể tồn tại và phát triển được.
3.3
Đường kính hạt khí động lực học <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-15:2013 (ISO/IEC 29341-6-15:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-15: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ cảm biến nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-15:2013 (ISO/IEC 29341-6-15:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-15: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ cảm biến nhiệt độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9454:2013 (ISO 1217:2009) về Máy nén thể tích - Thử nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 (ISO 8573-5:2001) về Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (ISO 8573-6:2003) về Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-9:2015 (ISO 8573-9:2004) về Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-4:2015 (ISO 8573-4:2001) về Không khí nén - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn
- Số hiệu: TCVN11256-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
