Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-5:2001, quy định về phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ trong không khí nén. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 (ISO 8573-5:2001) về Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Tình trạng hiệu lực và cơ quan ban hành: Thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành cụ thể chưa được nêu rõ trong phần trích xuất dữ liệu gốc. Tuy nhiên, đây là tiêu chuẩn quốc gia thuộc hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam, được chuyển đổi từ tiêu chuẩn quốc tế ISO tương ứng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định hàm lượng hơi dầu trong không khí nén, không phụ thuộc vào nguồn gốc của hơi dầu (ví dụ từ máy nén khí hoặc từ môi trường không khí xung quanh được hút vào).
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng của bất kỳ dung môi hữu cơ nào có mặt trong không khí nén, giúp kiểm soát chất lượng khí nén trong các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi độ tinh khiết cao như dược phẩm, thực phẩm và điện tử.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc lấy mẫu, kỹ thuật đo lường và phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và có thể so sánh được giữa các phòng thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11256 (ISO 8573), đặc biệt là các phần quy định về phân loại chất lượng không khí nén và các phương pháp đo lường chất gây ô nhiễm khác như bụi, nước và vi sinh vật.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thử nghiệm và phân tích:
- Hơi dầu (Oil vapour): Được định nghĩa là hỗn hợp các hydrocacbon có từ 6 nguyên tử cacbon trở lên trong phân tử (C6+), tồn tại ở thể khí trong không khí nén dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định.
- Dung môi hữu cơ (Organic solvent): Là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, có thể có mặt trong không khí nén do quá trình hút khí đầu vào hoặc phát sinh từ hệ thống bôi trơn, vận hành của máy nén khí.
- Các thuật ngữ kỹ thuật khác liên quan đến quá trình lấy mẫu động học (isokinetic sampling) và các thiết bị phân tích hóa lý cũng được định nghĩa rõ ràng để phục vụ cho việc đo lường thực tế.
Điều 4: Đơn vị đo và các yêu cầu chung
Điều khoản này thiết lập các quy chuẩn về đơn vị đo lường và nguyên tắc chung khi tiến hành thử nghiệm:
- Đơn vị đo: Hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ được biểu thị bằng miligam trên mét khối khí nén (mg/m3), quy về điều kiện khí quyển tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 độ C, áp suất tuyệt đối 0,1 MPa và độ ẩm tương đối là 0%).
- Yêu cầu chung về thử nghiệm: Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ hệ thống khí nén. Các thiết bị đo lường và phân tích (như sắc ký khí - GC, hoặc các phương pháp quang phổ) phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ nhạy phù hợp để phát hiện các nồng độ vết của hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình lấy mẫu khí nén áp suất cao và sử dụng các hóa chất, dung môi phục vụ phân tích trong phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HƠI DẦU VÀ DUNG MÔI HỮU CƠ
Compressed air - Part 5: Test methods for oil vapour and organic solvent content
Lời nói đầu
TCVN 11256-5:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-5:2001.
TCVN 11256-5:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HƠI DẦU VÀ DUNG MÔI HỮU CƠ
Compressed air - Part 5: Test methods for oil vapour and organic solvent content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử sắc ký khí để xác định hàm lượng của hơi dầu (các hyđrocacbon có sáu hoặc nhiều hơn sáu nguyên tử cacbon) trong không khí nén, bất kể nguồn không khí nén cũng như hàm lượng của bất cứ các dung môi hữu cơ nào trong hơi, khó tách ly khỏi các hyđrocacbon khác. Tiêu chuẩn cũng đưa ra hướng dẫn sử dụng các ống chỉ thị bằng hóa chất để chỉ báo lúc ban đầu sự hiện diện của hơi dầu. Tiêu chuẩn này giới thiệu chi tiết về việc lấy mẫu, đo, đánh giá, các xem xét về độ không đảm bảo và báo cáo thông số cấp độ sạch của không khí nén, hơi dầu phù hợp với TCVN 11256-1 (ISO 8573-1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 - Quy định chung);
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch;
TCVN 11256-2:2015 (ISO 8573-2:2007), Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu;
TCVN 11526-3:2015 (ISO 8573-3:1996), Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm;
ISO 9486, Workplace air - Determination of vaporous clorinated hydrocarbons - Charcoal tube / solvent desorption / gas chromatograplic method (Không khí tại vị trí làm việc - Xác định các hyđrocacbon clo hóa thể hơi - Phương pháp ống than/ giải hấp dung môi/sắc ký khí);
ISO 9487, Workplace air - Determination of vaporous aromatic hydrocarbons - Charcoal tube / silvent deso
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6751:2009 (ISO 9169 : 2006) về Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6751:2009 (ISO 9169 : 2006) về Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4828-1:2009 (ISO 2591-1 : 1988) về Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (ISO 8573-6:2003) về Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-9:2015 (ISO 8573-9:2004) về Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 (ISO 8573-5:2001) về Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11256-5:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
