Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-6:2003) quy định về "Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn". Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các phương pháp đo lường, thử nghiệm và xác định nồng độ các chất khí ô nhiễm tồn tại trong hệ thống không khí nén, phục vụ cho các ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng khí nghiêm ngặt.
Các phương pháp biểu thị và xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các đơn vị đo lường và cách thức biểu thị hàm lượng các chất khí nhiễm bẩn trong không khí nén theo các đại lượng vật lý cụ thể, bao gồm:
- Phần nhỏ thể tích theo tỷ lệ một phần triệu (1 ppm): Được biểu thị bằng mililít chất khí nhiễm bẩn trên một mét khối không khí nén (ml/m3). Tỷ lệ này tương đương với một phần triệu (1 ppm) theo thể tích, có giá trị biểu diễn toán học là 1/106 (ml/m3). Đây là chỉ số cơ bản để đánh giá mức độ lẫn tạp chất khí trong hỗn hợp khí nén ở nồng độ thấp.
- Phần nhỏ thể tích quy đổi về phần tử C1 theo lý thuyết: Hàm lượng khí nhiễm bẩn được biểu thị bằng mililít trên mét khối [tương đương một phần triệu (1 ppm) theo thể tích: 1/106 (ml/m3)] và được quy định quy chuẩn về một phần tử cacbon đơn (C1) theo lý thuyết. Phương pháp quy đổi này giúp đồng nhất các hợp chất hydrocacbon khác nhau về một đơn vị so sánh tiêu chuẩn để dễ dàng đánh giá tổng lượng hữu cơ bay hơi.
- Phần nhỏ khối lượng (µg/g): Được biểu thị bằng microgram chất nhiễm bẩn trên một gam không khí nén. Chỉ số này tương đương với các phần triệu theo trọng lượng, giúp xác định chính xác tỷ lệ khối lượng của tạp chất khí trong dòng khí nén mà không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ và áp suất của thể tích khí.
- Phần nhỏ thể tích ở mức độ lớn (1%): Quy định cách biểu thị đối với các trường hợp hàm lượng khí nhiễm bẩn chiếm tỷ lệ lớn trong hỗn hợp khí, cụ thể là phần nhỏ thể tích bằng 1%, tương đương với tỷ lệ 1/102 (ml/m3).
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất các đơn vị đo lường và phương pháp xác định theo TCVN 11256-6:2015 giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị vận hành hệ thống khí nén có cơ sở chuẩn hóa để kiểm soát các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí (như carbon monoxide, carbon dioxide, sulfur dioxide, các hydrocacbon...). Điều này đảm bảo an toàn cho thiết bị đầu cuối, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra và bảo vệ sức khỏe người lao động trong các môi trường sản xuất đặc thù như dược phẩm, thực phẩm, y tế và chế tạo linh kiện điện tử siêu dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KHÍ NHIỄM BẨN
Compressed air - Part 6: Test methods for gaseous contaminant content
Lời nói đầu
TCVN 11256-6:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-6:2003.
TCVN 11256-6:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6553-1:1999 (ISO 6184-1 : 1985) về Hệ thống phòng nổ - Phần 1: Phương pháp xác định chỉ số nổ của bụi cháy trong không khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6553-2:1999 (ISO 6184-2 : 1985) về Hệ thống phòng nổ - Phần 2: Phương pháp xác định chỉ số nổ của khí cháy trong không khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-40:2007 (IEC 60068-2-40:1976/Amd 1:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-40: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AM: Thử nghiệm kết hợp lạnh với áp suất không khí thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10802:2015 (ISO 8769:2010) về Nguồn chuẩn - Hiệu chuẩn các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Nguồn phát anpha, beta và photon
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-1:2008 (ISO 8178-1:2006) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất thải - Phần 1: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6553-1:1999 (ISO 6184-1 : 1985) về Hệ thống phòng nổ - Phần 1: Phương pháp xác định chỉ số nổ của bụi cháy trong không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6553-2:1999 (ISO 6184-2 : 1985) về Hệ thống phòng nổ - Phần 2: Phương pháp xác định chỉ số nổ của khí cháy trong không khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-40:2007 (IEC 60068-2-40:1976/Amd 1:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-40: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AM: Thử nghiệm kết hợp lạnh với áp suất không khí thấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-9:2015 (ISO 8573-9:2004) về Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10802:2015 (ISO 8769:2010) về Nguồn chuẩn - Hiệu chuẩn các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Nguồn phát anpha, beta và photon
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (ISO 8573-6:2003) về Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
- Số hiệu: TCVN11256-6:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
