Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7878-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1996-1:2003. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực âm học môi trường, quy định các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá tiếng ồn trong cộng đồng. Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở khoa học để đo lường, mô tả và dự báo phản ứng của con người đối với sự tiếp xúc lâu dài với các loại tiếng ồn môi trường khác nhau.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế quản lý và kiểm soát tiếng ồn:
- Định nghĩa các đại lượng vật lý và âm học cơ bản dùng để mô tả tiếng ồn trong môi trường cộng đồng, đồng thời thiết lập các thủ tục đánh giá tiêu chuẩn.
- Cung cấp hướng dẫn chi tiết để dự báo phản ứng khó chịu của cộng đồng trước sự tiếp xúc lâu dài với các nguồn tiếng ồn khác nhau như giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không và hoạt động công nghiệp.
- Tiêu chuẩn này không đưa ra các giới hạn tiếng ồn cụ thể cho phép, mà đóng vai trò là bộ công cụ phương pháp luận để các cơ quan chức năng xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 7878-2 (ISO 1996-2) về việc xác định mức tiếng ồn môi trường bằng các phép đo trực tiếp và tính toán.
- IEC 61672-1 liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật và tính năng của máy đo mức âm (thiết bị đo tiếng ồn chuyên dụng).
- Các tiêu chuẩn quốc tế khác về hiệu chuẩn thiết bị âm thanh nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thực địa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành âm học, giúp thống nhất cách hiểu và cách tính toán các đại lượng đo lường:
- Mức áp suất âm trọng số A (A-weighted sound pressure level - L_pA): Mức áp suất âm được điều chỉnh theo đặc tuyến tần số A nhằm mô phỏng gần đúng nhất độ nhạy cảm của tai người đối với các tần số âm thanh khác nhau.
- Mức áp suất âm liên tục tương đương trọng số A (Equivalent continuous A-weighted sound pressure level - L_Aeq,T): Đại lượng biểu thị mức âm trung bình theo thời gian trong một khoảng thời gian xác định T, phản ánh tổng năng lượng âm thanh tích lũy.
- Mức đánh giá (Rating level - L_Ar,T): Mức âm liên tục tương đương sau khi đã cộng thêm các khoản hiệu chỉnh (adjustments) đối với các đặc tính đặc biệt của tiếng ồn như tính âm sắc, tính xung hoặc tiếng ồn tần số thấp nhằm phản ánh đúng mức độ gây khó chịu thực tế.
- Mức ngày-đêm (Day-night sound level - L_dn): Mức âm liên tục tương đương trong 24 giờ, trong đó mức âm ban đêm được cộng thêm khoản hiệu chỉnh phạt (thường là 10 dB) do con người nhạy cảm hơn với tiếng ồn vào ban đêm.
- Mức ngày-chiều-đêm (Day-evening-night sound level - L_den): Chỉ số đánh giá tiếng ồn toàn diện chia một ngày thành ba khoảng thời gian (ngày, chiều, đêm) với các mức hiệu chỉnh phạt khác nhau cho buổi chiều và buổi đêm.
4. Ký hiệu và các đại lượng đo lường (Điều 4)
Điều 4 quy định hệ thống ký hiệu toán học và vật lý thống nhất để biểu diễn các đại lượng âm học:
- Quy định chi tiết cách viết ký hiệu cho từng loại mức âm (ví dụ: mức âm nền, mức âm cực đại, mức âm đánh giá) để tránh nhầm lẫn trong các báo cáo quan trắc môi trường.
- Xác định các ký hiệu cho các khoảng thời gian tham chiếu và khoảng thời gian đo cụ thể, giúp chuẩn hóa quy trình xử lý số liệu thực nghiệm.
5. Phương pháp đánh giá và các yếu tố hiệu chỉnh tiếng ồn
Tiêu chuẩn đi sâu phân tích phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với đời sống dân cư thông qua các bước hiệu chỉnh kỹ thuật:
- Hiệu chỉnh theo đặc tính nguồn âm: Tiếng ồn chứa âm sắc rõ rệt (như tiếng rít của máy móc) hoặc tiếng ồn dạng xung (như tiếng búa máy, tiếng nổ) có xu hướng gây khó chịu cao hơn tiếng ồn liên tục có cùng mức áp suất âm. Tiêu chuẩn hướng dẫn cộng thêm các giá trị hiệu chỉnh thích hợp vào mức đo thực tế để tính ra mức đánh giá cuối cùng.
- Đánh giá phản ứng của cộng đồng: Cung cấp các mô hình toán học và đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mức độ tiếp xúc tiếng ồn (L_dn hoặc L_den) và tỷ lệ phần trăm dân cư cảm thấy rất khó chịu (highly annoyed), giúp các nhà quy hoạch đô thị dự báo trước tác động của các dự án hạ tầng giao thông hoặc khu công nghiệp mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Acoustics – Desription, measurement and assessment of environmental noise - Part 1: Basic quantities and assessment procedures
Lời nói đầu
Bộ TCVN 7878 thay thế TCVN 5964:1995, TCVN 6399:1998 và TCVN 5965:1995.
TCVN 7878-1:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 1996-1:2003.
TCVN 7878-1:2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 43 “Âm học và tiếng ồn”, biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7878 Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, gồm hai phần:
- TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.
- TCVN 7878-2 *) (ISO 1996-2:2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm.
Lời giới thiệu
Để sử dụng trong thực tiễn, bất kỳ phương pháp mô tả nào, các phép đo và đánh giá tiếng ồn môi trường phải được liên hệ tới vài cách thức đã được biết về sự phản ứng của con người với tiếng ồn. Có nhiều hậu quả bất lợi của việc tăng tiếng ồn môi trường với sự gia tăng tiếng ồn, nhưng mối quan hệ chính xác liên đới giữa liều – phản ứng vẫn tiếp tục là chủ đề tranh luận khoa học. Thêm vào đó, điều quan trọng là tất cả các phương pháp được dùng cần phải khả thi trong khuôn khổ bối cảnh chung về chính trị, kinh tế, xã hội mà các phương pháp đó được sử dụng. Vì lý do này, hiện tại có rất nhiều phương pháp khác nhau đang được sử dụng trên khắp thế giới cho các loại tiếng ồn khác nhau, và điều này làm tăng khó khăn đáng kể cho việc so sánh và thông hiểu quốc tế.
Mục đích chung của bộ tiêu chuẩn TCVN 7878 (ISO 1996) là góp phần hài hòa quốc tế các phương pháp mô tả, phương pháp đo và đánh giá tiếng ồn môi trường từ mọi nguồn ồn.
Phương pháp và quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tiếng ồn từ các nguồn ồn khác nhau, riêng lẻ hay kết hợp, mà đều gây ra mức tiếp xúc ồn tổng thể tại một địa điểm. Với công nghệ hiện tại, việc đánh giá tiếng ồn gây khó chịu trong thời gian dài hạn được coi là phù hợp nhất bằng việc chấp nhận dùng mức áp suất âm liên tục tương đương theo trọng số A và được gọi là “mức đánh giá”.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn TCVN 7878 (ISO 1996) là cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền một tài liệu về phương pháp mô tả và đánh giá tiếng ồn trong môi trường dân cư. Dựa trên nguyên lý mô tả trong tiêu chuẩn này, có thể xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các giới hạn có thể chấp nhận tương ứng cho tiếng ồn.
ÂM HỌC – MÔ TẢ, ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN MÔI TRƯỜNG – PHẦN 1: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Acoustics – Desription, measurement and assessment of environmental noise - Part 1: Basic quantities and assessment procedures
Tiêu chuẩn này xác định các đại lượng cơ bản để sử dụng cho mô tả tiếng ồn trong môi trường dân cư và mô tả các phương pháp đánh giá chính. Tiêu chuẩn này cũng quy định các phương pháp để đánh giá tiếng ồn môi trường và đưa ra những hướng dẫn dự báo phản ứng khó chịu tiềm ẩn của cộng đồng khi tiếp xúc lâu dài với nhiều loại tiếng ồn môi trường khác nhau. Các nguồn âm thanh có thể riêng lẻ hoặc kết hợp lại với nhau. Áp dụng phương pháp này để dự báo phản ứng khó chịu giới hạn ở vùng mà con người sinh sống và liên quan đến việc sử dụng đất đai dài hạn.
Phản ứng của cộng đồng đối với tiếng ồn có thể là khác nhau với các nguồn âm có cùng mức âm. Tiêu chuẩn này đề cập đến việc hiệu chỉnh các âm thanh có đặc tính khác nhau. Thuật ngữ “mức đánh giá” thường dùng để mô tả dự báo âm thanh về mặt vật lý hoặc phép đo đã được bổ sung thêm một hoặc vài số hiệu chỉnh. Trên cơ sở các mức đánh giá này, sự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5948:1999 về âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn tối đa cho phép
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6552:1999 (ISO 00362:1998) về âm học - đo tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - phương pháp kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-1:2015 (ISO 389-1:1998) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 1: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số từ 8 kHz đến 16 kHz
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009) về Âm học- Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn
- 1Quyết định 4196/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Âm học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5948:1999 về âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn tối đa cho phép
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5964:1995 (ISO 1996/1) về âm học - mô tả và đo tiếng ồn môi trường - các đại lượng và phương pháp đo chính
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6552:1999 (ISO 00362:1998) về âm học - đo tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - phương pháp kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5965:1995 (ISO 1996/3 : 1987) về âm học - mô tả và đo tiếng ồn môi trường - áp dụng các giới hạn tiếng ồn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6399:1998 (ISO 1996-2 : 1987) về âm học - mô tả và đo tiếng ồn môi trường - phần 2: cách lấy các dữ liệu thích hợp để sử dụng vùng đất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-1:2015 (ISO 389-1:1998) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 1: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số từ 8 kHz đến 16 kHz
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009) về Âm học- Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1:2016) về Âm học, mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- Số hiệu: TCVN7878-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
