Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 4869-2:1994) quy định các phương pháp xác định và ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi cá nhân sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập ba phương pháp khác nhau (phương pháp dải octav, phương pháp HML và phương pháp SNR) để ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác (như nút tai hoặc chụp tai chống ồn).
- Các phương pháp này được áp dụng cho cả tiếng ồn liên tục và tiếng ồn xung trong môi trường lao động thực tế.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc đơn giản hóa quá trình lựa chọn thiết bị bảo vệ thính giác phù hợp dựa trên các đặc tính tần số của tiếng ồn tại nơi làm việc, đảm bảo người lao động không bị tổn thương thính giác do tiếng ồn quá lớn hoặc bị cô lập quá mức do giảm âm quá đà.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các quy định từ tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 9800-1 (ISO 4869-1), Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 1: Phương pháp chủ quan đo độ suy giảm âm thanh.
- Dữ liệu về độ suy giảm âm thanh của thiết bị bảo vệ thính giác được đo lường theo TCVN 9800-1 là cơ sở dữ liệu đầu vào bắt buộc để thực hiện các phép tính toán trong tiêu chuẩn này.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu (Effective A-weighted sound pressure level): Là mức áp suất âm trọng số A dự kiến tác động trực tiếp lên màng nhĩ của người lao động khi họ đeo thiết bị bảo vệ thính giác một cách chính xác trong môi trường có tiếng ồn.
- Giá trị HML (High, Medium, Low values): Các giá trị biểu thị khả năng suy giảm âm thanh của thiết bị bảo vệ thính giác ở các dải tần số cao (H), trung bình (M) và thấp (L). Các giá trị này được tính toán từ dữ liệu suy giảm âm dải octav của thiết bị.
- Chỉ số giảm ồn đơn trị SNR (Single Number Rating): Giá trị đơn lẻ biểu thị khả năng giảm ồn trung bình của thiết bị bảo vệ thính giác đối với một phổ tiếng ồn tiêu chuẩn hóa.
- Độ lệch chuẩn (Standard deviation): Đại lượng đo lường sự biến động của dữ liệu suy giảm âm thanh giữa các cá nhân thử nghiệm khác nhau, dùng để tính toán mức bảo vệ thực tế với độ tin cậy mong muốn (thường là 84%).
- Nguyên tắc và các phương pháp ước tính (Điều 4)
- Nguyên tắc chung: Việc ước tính dựa trên sự kết hợp giữa phổ tiếng ồn tại nơi làm việc và dữ liệu suy giảm âm thanh của thiết bị bảo vệ thính giác. Để đảm bảo an toàn cho đa số người lao động, một hệ số hiệu chỉnh dựa trên độ lệch chuẩn sẽ được áp dụng vào công thức tính toán nhằm đạt được độ tin cậy bảo vệ tối thiểu cho 84% người sử dụng.
- Phương pháp dải octav (Octave-band method): Đây là phương pháp chính xác nhất (phương pháp tham chiếu). Phương pháp này yêu cầu người sử dụng phải biết rõ mức áp suất âm dải octav của tiếng ồn tại môi trường làm việc. Phép tính được thực hiện bằng cách trừ mức suy giảm âm dải octav tương ứng của thiết bị (đã hiệu chỉnh độ lệch chuẩn) khỏi mức tiếng ồn môi trường ở từng dải tần, sau đó tổng hợp lại theo trọng số A.
- Phương pháp HML: Là phương pháp đơn giản hóa, được sử dụng khi chỉ biết mức áp suất âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn môi trường (LA và LC). Phương pháp này sử dụng các giá trị H, M, L của thiết bị để tính toán mức giảm ồn hiệu quả dựa trên hiệu số giữa mức C và mức A (LC - LA), giúp phản ánh đặc tính tần số của tiếng ồn mà không cần đo chi tiết từng dải octav.
- Phương pháp SNR: Là phương pháp đơn giản nhất, chỉ yêu cầu biết mức áp suất âm trọng số C (hoặc trọng số A trong một số trường hợp có hiệu chỉnh) của tiếng ồn môi trường. Mức áp suất âm hữu hiệu được tính bằng cách lấy mức tiếng ồn môi trường trừ trực tiếp đi giá trị SNR của thiết bị bảo vệ thính giác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Acoustics - Hearing protectors - Part 2: Estimation of effective A-weighted sound pressure levels when hearing protectors are worn
Lời nói đầu
TCVN 9800-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4869-2:1994 và đính chính kỹ thuật 1:2006.
TCVN 9800-2:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9800 (ISO 4869), Âm học - Phương tiện bảo vệ thính giác gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9800-1:2013 (ISO 4869-1:1990), Phần 1: Phương pháp chủ quan đo độ suy giảm âm thanh;
- TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994), Phần 2: Ước tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác;
- TCVN 9800-3:2013 (ISO 4869-3:2007), Phần 3: Phép đo tổn hao do chèn của bịt tai bảo vệ sử dụng mô hình thử nghiệm âm;
- TCVN 9800-4:2013 (ISO/TR 4869-4:1998), Phần 4: Phép đo mức áp suất âm hữu hiệu đối với bịt tai phục hồi âm thanh phụ thuộc theo mức âm;
- TCVN 9800-5:2013 (ISO/TS 4869-5:2006), Phần 5: Phương pháp ước tính độ giảm tiếng ồn với đối tượng thử không có kinh nghiệm sử dụng.
Lời giới thiệu
Một cách lý tưởng thì mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác sẽ được đánh giá trên cơ sở số liệu suy giảm âm thanh dải octa của phương tiện bảo vệ thính giác (được đo theo TCVN 9800-1 (ISO 4869-1)] và các mức áp suất âm của dải octa của tiếng ồn. Tuy nhiên cần phải thừa nhận rằng trong nhiều tình huống các thông tin về các mức áp suất âm của dải octa của tiếng ồn có thể không có sẵn. Vì vậy, trong thực tế, cần thiết phải có một phương pháp đơn giản hơn để xác định các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu mà chỉ dựa trên các mức áp suất âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn. Tiêu chuẩn này đề cập đến cả hai tình huống này bằng cách xác định phương pháp tính dải octa cũng như hai quy trình đơn giản hóa khác là phương pháp HML và phương pháp SNR.
Phương pháp dải octa là phương pháp tính đơn giản bao gồm các mức áp suất âm dải octa tại nơi làm việc và các số liệu về độ suy giảm âm thanh dải octa đối với phương tiện bảo vệ thính giác đang xem xét. Mặc dù đây có thể được cho là phương pháp đối chứng “chính xác”, nhưng vẫn có độ không chính xác vốn có, vì phương pháp này là dựa trên các giá trị suy giảm âm và các độ lệch chuẩn trung bình và không dựa trên các giá trị suy giảm âm đối với cá nhân đang được đề cập đến.
Phương pháp HML quy định ba giá trị suy giảm, H, M và L, được xác định từ các số liệu suy giảm âm thanh dải octa của phương tiện bảo vệ thính giác. Các giá trị này khi kết hợp cùng các mức áp suất âm trọng số A và trọng số C của tiếng ồn, được sử dụng để tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác.
Phương pháp SNR quy định một giá trị suy giảm đơn lẻ, số đơn đánh giá sự suy giảm, được xác định từ các số liệu suy giảm âm dải octa của phương tiện bảo vệ thính giác. Giá trị này được trừ đi từ mức áp suất âm trọng số C của tiếng ồn để tính mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác.
Do sự trải rộng của sự suy giảm âm thanh bởi các phương tiện bảo vệ thính giác khi một cá nhân đeo, tất cả ba phương pháp là được cung cấp gần tương đương nhau về độ chính xác trong đa số trạng thái tiếng ồn. Ngay cả phương pháp đơn giản nhất, phương pháp SNR, cũng cho sự ước tính chính xác hợp lý của mức áp suất âm trọng số A để giúp cho sự chọn lựa và các đặc tính kỹ thuật của các phương tiện bảo vệ thính giác. Tuy vậy, trong các trường hợp đặc biệt, ví dụ đối với tiếng ồn tần số cao hoặc tần số thấp, sử dụng phương pháp HML hoặc phương pháp dải octa có thể tốt hơn.
Tùy thuộc vào sự lựa chọn một thông số cụ thể trong quá trình tính toán, có thể nhận được các hiệu suất bảo vệ khác nhau.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 8: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp kín tai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-3:2023 (ISO 10256-3:2016) về
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 (ISO 10256-4:2016) về
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-5:2023 (ISO 10256-5:2017) về
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 8: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp kín tai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-3:2023 (ISO 10256-3:2016) về
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 (ISO 10256-4:2016) về
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-5:2023 (ISO 10256-5:2017) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- Số hiệu: TCVN9800-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
