Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10256-4:2016) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phương tiện bảo vệ đầu dành riêng cho thủ môn khúc côn cầu trên băng. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người chơi ở vị trí thủ môn trước các va chạm mạnh trong thi đấu và tập luyện.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm bảo vệ đầu, bao gồm mũ bảo hộ và lưới hoặc mặt nạ bảo vệ mắt và mặt, được thiết kế tích hợp hoặc lắp ráp chuyên dụng cho thủ môn khúc côn cầu trên băng. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trang thiết bị thể thao, các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm, và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thể thao khúc côn cầu trên băng tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết các yêu cầu về hiệu suất bảo vệ, phương pháp thử nghiệm, ghi nhãn và thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất đối với bộ phận bảo vệ đầu của thủ môn.
- Xác định giới hạn bảo vệ đối với các tác động lực từ bóng/đĩa khúc côn cầu (puck), gậy thi đấu và các va chạm vật lý khác trên sân băng.
- Không áp dụng cho các loại mũ bảo hiểm thông thường của cầu thủ di chuyển (field players) vốn có đặc tính va chạm và yêu cầu bảo vệ khác biệt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tham chiếu bắt buộc đến các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO 10256 (như Phần 1 về yêu cầu chung, Phần 2 về phương tiện bảo vệ mắt và mặt) và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phép thử va đập cơ học và phép thử quang học cho kính bảo hộ.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Phương tiện bảo vệ đầu của thủ môn (Goaltender's head protector): Thiết bị được đeo trên đầu của thủ môn nhằm giảm thiểu nguy cơ chấn thương sọ não, mặt và mắt do tác động của đĩa khúc côn cầu hoặc gậy.
- Hệ thống giữ chặt (Retention system): Cơ cấu hoàn chỉnh dùng để cố định phương tiện bảo vệ trên đầu người sử dụng, bao gồm dây quai mũ, khóa và các điểm liên kết lực.
- Vùng bảo vệ (Protected area): Khu vực xác định trên đầu và mặt của người sử dụng được che phủ bởi phương tiện bảo vệ và phải đáp ứng các yêu cầu về hấp thụ xung lực và chống đâm xuyên.
- Đường bao kiểm tra (Test line): Đường ranh giới được xác định trên mẫu thử đầu người tiêu chuẩn để đánh giá diện tích che phủ tối thiểu của mũ bảo hộ.
- Điều 4: Yêu cầu chung về thiết kế và vật liệu
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu được sử dụng để chế tạo phương tiện bảo vệ đầu không được gây kích ứng da, độc hại hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng khi tiếp xúc trực tiếp với mồ hôi và da mặt. Vật liệu phải có khả năng chống chịu tốt dưới tác động của nhiệt độ thấp (đặc trưng của môi trường sân băng) và tia cực tím mà không bị giòn, nứt hoặc suy giảm khả năng chịu lực.
- Thiết kế và kết cấu: Phương tiện bảo vệ đầu phải được thiết kế sao cho không có các cạnh sắc, góc nhọn hoặc các bộ phận nhô ra có khả năng gây chấn thương cho chính thủ môn hoặc những người chơi khác khi xảy ra va chạm.
- Tầm nhìn và độ thông thoáng: Thiết kế phải đảm bảo trường nhìn tối thiểu cho thủ môn (tầm nhìn ngoại vi và tầm nhìn dọc) theo quy định kỹ thuật, đồng thời phải có các lỗ thông hơi được bố trí khoa học để đảm bảo sự thông thoáng nhưng không làm giảm khả năng bảo vệ trước sự đâm xuyên của mũi gậy khúc côn cầu.
- Sự tương thích: Các bộ phận cấu thành (vỏ mũ, lớp lót giảm chấn, mặt nạ bảo vệ mắt/mặt) phải được liên kết chắc chắn, không bị dịch chuyển hoặc tách rời dưới tác động của lực va đập mạnh trong quá trình thử nghiệm và sử dụng thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và nhập khẩu phương tiện bảo hộ thể thao cần chủ động rà soát, thử nghiệm sản phẩm theo các tiêu chí được quy định tại tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13834-4:2023
ISO 10256-4:2016
Protective equipment for use in ice hockey - Part 4: Head and face protection for goalkeepers
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các yêu cầu
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Thiết kế
4.3 Các phạm vi được bảo vệ
4.4 Khả năng chống đâm xuyên
4.5 Khả năng hấp thụ chấn động
4.6 Độ bền va đập với quà bỏng khúc côn cầu
4.7 Hệ thống giữ
4.8 Tầm nhìn
5 Phương pháp thử
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Ổn định mẫu
5.3 Định vị thiết bị bảo vệ
5.4 Phép thử về phạm vi được bảo vệ
5.5 Phép thử đâm xuyên
5.6 Phép thử khả năng hấp thụ lực va đập
5.7 Phép thử độ bền va đập với quả bóng khúc côn cầu
6 Báo cáo thử nghiệm
7 Ghi nhãn vĩnh viễn
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Lời nói đầu
TCVN 13834-4:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 10256-4:2016;
TCVN 13834-4:2023 do Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia TP. Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13834 (ISO 10256) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng gồm các phần sau đây;
- TCVN 13834-1 (ISO 10256-1:2016), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13834-2 (ISO 10256-2:2016), Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt băng;
- TCVN 13834-3 (ISO 10256-3:2016), Phần 3: Thiết bị bảo vệ mặt cho người trượt băng;
- TCVN 13834-4 (ISO 10256-4:2016), Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn;
- TCVN 13834-5 (ISO 10256-3:2017), Phần 5: Thiết bị bảo vệ chống rách cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng.
Lời giới thiệu
Khúc côn cầu trên băng là môn thể thao có nguy cơ gây chấn thương. Việc sử dụng thiết bị bảo vệ không loại bỏ tất cả các chấn thương mà nhằm mục đích để giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các chấn thương. Khi chơi môn thể thao khúc côn cầu trên băng người tham gia chấp nhận rủi ro chấn thương. Mục đích của việc sử dụng thiết bị bảo vệ trong khúc côn cầu trên băng là để giảm rủi ro.
Các yêu cầu về tính năng được xác định sau khi xem xét tình trạng hiện đại của thiết kế và chế tạo thiết bị bảo vệ đầu và mặt. Đặc điểm kỹ thuật này được phát triển để giải quyết các nhu cầu và mối nguy duy nhất liên quan đến vị trí của thủ môn khúc côn cầu trên băng.
Ba kiểu thiết bị bảo vệ được chỉ định - Tất cả các kiểu đều phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền va đập và khả năng giảm chấn. Các kiểu thiết bị bảo vệ D1 và D2 phải tuân theo các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên toàn bộ phạm vi bảo vệ. Thiết bị bảo vệ kiểu D3 phải tuân theo các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của khúc côn cầu trong phạm vi bảo vệ mặt và các yêu cầu về khả năng chống đâm xuyên của lưỡi gậy khúc côn cầu trên phạm vi bảo vệ đầu. Người chơi từ 18 tuổi trở lên chỉ nên sử dụng thiết bị bảo vệ kiểu D3.
THIẾT BỊ BẢO VỆ SỬ DỤNG TRONG KHÚC CÔN CẦU TRÊN BĂNG - PHẦN 4: THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐẦU VÀ MẶT CHO THỦ MÔN
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13409:2021 (BS EN 149:2001 with AMD 1:2009) về Thiết bị bảo vệ hô hấp - Khẩu trang nửa mặt lọc hạt - Yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13409:2021 (BS EN 149:2001 with AMD 1:2009) về Thiết bị bảo vệ hô hấp - Khẩu trang nửa mặt lọc hạt - Yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-1:2023 (ISO 10256-1:2016) về
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-5:2023 (ISO 10256-5:2017) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-4:2023 (ISO 10256-4:2016) về
- Số hiệu: TCVN13834-4:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
