Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3382-3:2012, quy định về phương pháp đo các thông số âm thanh phòng trong văn phòng có thiết kế không gian mở. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá chất lượng âm học, đặc biệt là sự lan truyền âm thanh của tiếng nói và mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sự tập trung cũng như tính riêng tư của nhân viên làm việc trong môi trường này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp đo chi tiết đối với các thông số âm thanh phòng trong các văn phòng không gian mở đã được trang bị đầy đủ nội thất và thiết bị làm việc.
- Hướng dẫn quy trình đo lường thực tế, các thiết bị cần thiết, cách bố trí nguồn âm và máy thu để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của kết quả đo.
- Kết quả thu được từ các phép đo theo tiêu chuẩn này được sử dụng để đánh giá hiệu quả xử lý âm học của văn phòng, so sánh giữa các không gian làm việc khác nhau hoặc kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu thiết kế âm học ban đầu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 10615-1 (ISO 3382-1) về đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Phòng biểu diễn.
- TCVN 10615-2 (ISO 3382-2) về đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng thông thường.
- ISO 354 về đo hệ số hấp thụ âm thanh trong phòng vang.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến hiệu chuẩn thiết bị đo âm thanh và nguồn âm tiêu chuẩn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi làm cơ sở cho việc tính toán và phân tích các chỉ số âm học đặc thù trong văn phòng không gian mở:
- Mức suy giảm không gian của tiếng nói (D2,S): Là tốc độ giảm của mức áp suất âm thanh trọng số A của tiếng nói khi khoảng cách từ nguồn âm tăng gấp đôi dọc theo đường đo. Chỉ số này thể hiện khả năng suy giảm âm thanh của không gian.
- Mức áp suất âm thanh trọng số A của tiếng nói ở khoảng cách 4 mét (Lp,A,S,4m): Là mức áp suất âm thanh danh nghĩa của tiếng nói ở khoảng cách 4 m từ nguồn âm, được xác định bằng cách nội suy tuyến tính từ đường cong suy giảm không gian.
- Khoảng cách gây phân tâm (rD): Khoảng cách từ người nói mà tại đó chỉ số truyền tiếng nói (STI) giảm xuống dưới mức 0,50. Ngoài khoảng cách này, sự tập trung của người nghe ít bị ảnh hưởng bởi tiếng nói của người khác.
- Khoảng cách riêng tư (rP): Khoảng cách từ người nói mà tại đó chỉ số truyền tiếng nói (STI) giảm xuống dưới mức 0,20. Tại khoảng cách này, nội dung cuộc hội thoại trở nên hoàn toàn không thể hiểu được, đảm bảo tính bảo mật thông tin.
- Mức tiếng ồn nền (Lp,A,B): Mức áp suất âm thanh liên tục tương đương trọng số A của tiếng ồn môi trường xung quanh (không bao gồm tiếng nói trực tiếp của người đang được đo) trong thời gian làm việc bình thường.
Điều 4: Các đại lượng đo và điều kiện đo cơ bản
Phần này quy định các thông số kỹ thuật bắt buộc phải thực hiện đo đạc và các điều kiện môi trường cần tuân thủ:
- Chỉ số truyền tiếng nói (STI - Speech Transmission Index): Là đại lượng vật lý chính dùng để đánh giá độ rõ của tiếng nói và mức độ phân tâm trong văn phòng. STI dao động từ 0 đến 1, trong đó giá trị càng cao thì tiếng nói càng rõ và mức độ phân tâm càng lớn.
- Đường đo (Measurement path): Phép đo phải được thực hiện dọc theo một đường thẳng đi qua các vị trí làm việc (bàn làm việc) tiêu biểu, mô phỏng hướng lan truyền âm thanh thực tế từ nguồn phát đến các vị trí của người nghe.
- Thiết lập nguồn âm: Nguồn âm sử dụng phải là nguồn âm đa hướng hoặc nguồn âm mô phỏng miệng người (hướng tính tương đương miệng người) phát ra tín hiệu tiếng ồn hồng hoặc tiếng ồn trắng có phổ tương tự phổ tiếng nói người bình thường.
- Yêu cầu về tiếng ồn nền: Tiếng ồn nền (từ hệ thống thông gió, điều hòa, hoặc tiếng ồn giao thông bên ngoài lọt vào) phải được đo đạc kỹ lưỡng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ số tín hiệu trên nhiễu (S/N) và kết quả tính toán khoảng cách gây phân tâm (rD).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ÂM HỌC - ĐO CÁC THÔNG SỐ ÂM THANH PHÒNG - PHẦN 3: VĂN PHÒNG CÓ KHÔNG GIAN MỞ
Acoustics - Measurement of room acoustic parameters - Part 3: Open plan offices
Lời nói đầu
TCVN 10615-3:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3382-3:2012
TCVN 10615-3:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10615 (ISO 3382), Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009), Phần 1: Không gian trình diễn;
- TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008), Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường;
- TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012), Phần 3: Văn phòng có không gian mở.
Lời giới thiệu
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này cụm từ “văn phòng có không gian mở” bao gồm các văn phòng và các không gian tương tự, nơi có đông người có thể làm việc, nói chuyện, hoặc tập trung một cách độc lập tại các khu làm việc xác định. Trong các văn phòng có không gian mở, mọi người ở đó bị ảnh hưởng bởi các hoạt động xảy ra xung quanh họ. Các điều kiện âm thanh không đủ sẽ dẫn đến việc mất tập trung và việc trao đổi bằng lời nói thiếu sự riêng tư. Sự đứt quãng làm suy giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động, đặc biệt đối với các nhiệm vụ đòi hỏi nguồn lực về nhận thức. Tiếng nói chuyện với âm lượng thấp làm cản trở các cuộc trao đổi riêng hoặc phần cuộc trao đổi kín. Tiếng nói có thể làm ảnh hưởng người nghe, trong khi đối với người nói, họ cũng muốn tránh sự lan truyền vô tình của các cuộc nói chuyện mang tính riêng tư.
Thiết kế các không gian mở bao gồm sự xem xét cẩn thận cách bố trí các khu làm việc và sự bố trí xếp đặt chung giữa các đội hoặc các nhóm công tác. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu suất âm thanh của các không gian mở là độ hấp thụ âm thanh, độ cao các màn chắn và các khu vực lưu trữ, tiếng ồn nền, độ kín của nơi làm việc, khoảng cách giữa các nơi làm việc, và các kích thước của phòng. Thời gian âm vang của một phòng được sử dụng như một chỉ số cơ bản về các đặc tính âm thanh của phòng đó. Tuy nhiên, bằng chứng cho thấy các phép đo khác như tốc độ suy giảm theo không gian của các mức áp suất âm, chỉ số truyền đạt tiếng nói và các mức tiếng ồn nền là cần thiết để sự đánh giá được hoàn chỉnh hơn. Nếu thời gian âm vang được coi là thích hợp thì phải đo theo TCVN 10615-2 (ISO 3382-2).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo mà cho kết quả là các đại lượng số đơn biểu thị các tính năng chung về âm thanh của các văn phòng có không gian mở. Mục đích chính là đảm bảo chất lượng tiếng nói giữa các phòng làm việc. Phương pháp đo và các đại lượng kết quả số đơn là tương ứng với các điều kiện âm thanh mà người lao động cảm thụ được.
Các đồ đạc nội thất có ảnh hưởng rất lớn đến các điều kiện âm thanh. Vì vậy, chỉ thực hiện các phép đo khi phòng đã bố trí đầy đủ các thiết bị, bao gồm cả các đồ đạc. Phép đo trong phòng không có đồ đạc thì không mô tả được các điều kiện âm thanh cảm thụ được. Một điều quan trọng nữa là các phép đo được thực hiện khi không có sự hiện diện của con người, nhưng có tiếng ồn nền của một ngày bình thường, nó có thể sinh ra do hệ thống thông gió, tiếng ồn giao thông, hoặc hệ thống che chắn âm thanh nhân tạo. Nếu có sự hiện diện con người, thì mức tiếng ồn nền sẽ thay đổi nhiều theo thời gian và như vậy phép đo không thể cho các kết quả tin cậy.
Các đại lượng số đơn được thiết kế để đại diện cho tình trạng mà một người nói và mọi người còn lại im lặng. Vì vậy, sử dụng các loa đơn để thực hiện các phép đo. Nếu nhiều người nói cùng một lúc, thì mức che phủ âm tăng lên và mức độ mất tập trung cũng bớt đi (xem Tài liệu tham khảo [10]). Vì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990 (ST SEV 541 : 1977) về Tiếng ồn - Các phương pháp đo - Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
- 1Quyết định 3743/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8018:2008 (ISO 15664 : 2001) về Âm học - Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990 (ST SEV 541 : 1977) về Tiếng ồn - Các phương pháp đo - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9800-2:2013 (ISO 4869-2:1994) về Âm học - Thiết bị bảo vệ thính giác - Phần 2: ước tính các mức áp suất âm trọng số A hữu hiệu khi đeo thiết bị bảo vệ thính giác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình diễn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- Số hiệu: TCVN10615-3:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
