Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 541 : 1977) quy định các yêu cầu chung đối với các phương pháp đo tiếng ồn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các nguyên tắc thống nhất nhằm xác định đặc tính tiếng ồn tại các vị trí làm việc, trong các phòng của nhà ở, nhà công cộng và trên lãnh thổ khu dân cư. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả đo, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc đo tiếng ồn trong môi trường lao động sản xuất và môi trường sinh hoạt đô thị, khu dân cư.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị đo, điều kiện đo, quy trình thực hiện phép đo và phương pháp xử lý, trình bày số liệu thu được.
- Điều 1: Thiết bị đo và yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ đo
- Thiết bị chính được sử dụng để đo tiếng ồn là máy đo mức âm (máy đo độ ồn) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và quốc gia hiện hành về độ chính xác.
- Thiết bị đo phải được kiểm định định kỳ và hiệu chuẩn bằng bộ hiệu chuẩn âm thanh chuẩn (acoustic calibrator) trước và sau mỗi loạt đo để đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.
- Khi tiến hành đo ngoài trời hoặc trong môi trường có luồng gió mạnh, bắt buộc phải sử dụng ống lọc gió (đầu bọc micro) để loại bỏ nhiễu do khí động học gây ra đối với màng micro.
- Điều 2: Điều kiện đo và các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường
- Vị trí đặt micro phải được lựa chọn sao cho phản ánh trung thực trường âm thanh cần đo, tránh các vật cản lớn hoặc các bề mặt phản xạ âm không mong muốn. Khoảng cách từ micro đến các bề mặt phản xạ (tường, trần, sàn) phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 1 mét đến 1,2 mét).
- Các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và tốc độ gió tại thời điểm đo phải nằm trong giới hạn hoạt động bình thường của thiết bị đo. Không tiến hành đo ngoài trời khi có mưa, tuyết hoặc gió mạnh vượt quá giới hạn kỹ thuật của thiết bị.
- Tiếng ồn nền (tiếng ồn khi nguồn âm cần đo không hoạt động) phải thấp hơn tiếng ồn của nguồn cần đo ít nhất là 10 dBA. Trong trường hợp hiệu số này dao động từ 3 dBA đến 9 dBA, kết quả đo phải được hiệu chính bằng cách trừ đi trị số hiệu chính tương ứng theo quy định kỹ thuật.
- Điều 3: Phương pháp tiến hành đo tiếng ồn
- Trước khi đo, cần xác định rõ tính chất của tiếng ồn (tiếng ồn ổn định, tiếng ồn không ổn định, tiếng ồn xung, tiếng ồn ngắt quãng) để thiết lập đặc tính thời gian của máy đo (Fast, Slow hoặc Impulse) cho phù hợp.
- Thời gian đo phải đủ dài để bao quát được toàn bộ chu kỳ hoạt động của nguồn âm, đảm bảo phản ánh đúng mức độ ồn trung bình hoặc mức âm tương đương (Leq) của môi trường cần đánh giá.
- Đối với khu vực sản xuất, phép đo phải được thực hiện tại các vị trí làm việc thực tế của người lao động. Micro phải được đặt ở tầm cao ngang tai của người lao động ở tư thế làm việc bình thường (đứng hoặc ngồi).
- Điều 4: Trình bày và ghi nhận kết quả đo
- Mọi kết quả đo kiểm phải được ghi chép đầy đủ và lập thành biên bản đo chi tiết, có chữ ký của người thực hiện và cơ quan có thẩm quyền.
- Biên bản đo phải thể hiện rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Ngày, giờ thực hiện phép đo; sơ đồ bố trí các điểm đo; thông tin chi tiết về thiết bị đo (tên, chủng loại, số sê-ri, thời hạn hiệu chuẩn); các thông số môi trường khí tượng tại thời điểm đo.
- Mô tả chi tiết trạng thái hoạt động của nguồn gây ồn và các nguồn âm xung quanh có khả năng ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Kết quả đo phải được biểu diễn dưới dạng các đại lượng vật lý tiêu chuẩn theo quy định (như mức âm dBA, mức áp suất âm trong các dải phân tích tần số octav).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIẾNG ỒN – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO – YÊU CẦU CHUNG
Noise – Methods of measurement – General requirements
Lời nói đầu
TCVN 5136 : 1990 phù hợp với ST SEV 541: 1977.
TCVN 5136 : 1990 do Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TIẾNG ỒN – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO – YÊU CẦU CHUNG
Noise – Methods of measurement – General requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương pháp đo đặc tính ồn của máy đo và đo tiếng ồn ở những chỗ có người.Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung khi xây dựng và áp dụng các phương pháp đo tiếng ồn. Đồng thời tiêu chuẩn cũng quy định danh mục các thông số cần xác định để đánh giá, thông báo tình trạng tiếng ồn.
1. Những khái niệm và quy định chung
1.1. Một số đại lượng âm học cần xác định
1.1.1. Mức âm LA ,dBA, được tính theo công thức
(1)
Trong đó Li - mức áp suất âm trong dải tần số thứ i,dB;
KAi - độ hiệu chỉnh theo đặc tính A của máy đo mức âm ứng với dải tần số thứ i đó, dB; (xem Phụ lục 2);
n - số lượng các dải tần số
1.1.2. Mức công suất âm hiệu chỉnh LPA , dBA , được tính theo công thức
(2)
Trong đó LPi - mức công suất âm trong dải tần số thứ i, dB;
KAi - độ hiệu chỉnh theo đặc tính A của máy đo mức âm (xem Phụ lục 1),dB;
n - số lượng các dải tần số
1.1.3. Mức âm tương đương LAtđ , dBA, được tính theo công thức
(3)
Trong đó fi - tần suất số lần đọc các mức âm thuộc khoảng thứ i trong khi đo (fi được biểu thị bằng phần trăm (%),hoặc bằng thời gian (s), hoặc số đếm);
LiA - mức âm trung bình của khoảng mức âm thứ i, dBA ;
m - số lượng khoảng mức âm.
Để giảm tính toán,có thể tính mức âm tương đương theo các công thức thích hợp khác,hoặc sử dụng máy đo mức âm tương đương.
1.2. Phân loại đo tiếng ồn :
a) Đo các đặc tính của máy – dùng để đánh giá năng lượng âm đo máy phát ra.
b) Đo tiếng ồn ở những chỗ có người – dùng để đánh giá tính chất âm học của môi trường xung quanh và ảnh hưởng của tiếng ồn có thể gây ra đối với con người có mặt tại chỗ đó. Ví dụ: chỗ làm việc trong nhà, ngoài trời, ở trong phương tiện giao thông.v.v…
1.3. Thiết bị đo tiếng ồn
1.3.1. Cần sử dụng các máy đo mức âm và bộ lọc tần số phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành trong khi chưa có quy định khác về thiết bị đo tiếng ồn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình diễn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-1:2014 (ISO 3382-1:2009) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình diễn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) về Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 3: Văn phòng có không gian mở
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990 (ST SEV 541 : 1977) về Tiếng ồn - Các phương pháp đo - Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN5136:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
