Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3857-2:1977) là văn bản kỹ thuật quy chuẩn về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa áp dụng cho máy nén, máy và dụng cụ khí nén. Trong đó, Phần 2 của tiêu chuẩn này tập trung chuyên sâu vào các khái niệm, định nghĩa cốt lõi liên quan trực tiếp đến máy nén.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật định hình cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy nén khí, thiết bị khí nén và các hệ thống liên quan trong hoạt động sản xuất, vận hành công nghiệp. Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người sử dụng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có liên quan chặt chẽ, làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đối chiếu, áp dụng đồng bộ các thuật ngữ chuyên ngành.
- Nguyên tắc phân loại thuật ngữ (Điều 3): Định hình phương pháp phân loại các dòng máy nén dựa trên nguyên lý hoạt động, cấu tạo và mục đích sử dụng, giúp chuẩn hóa cách gọi tên các thiết bị trên thị trường.
- Các định nghĩa cơ bản (Điều 4): Thiết lập các khái niệm nền tảng nhất về máy nén, các thông số kỹ thuật đặc trưng và các bộ phận cấu thành chủ chốt, làm cơ sở để triển khai các quy định kỹ thuật chi tiết ở các phần tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 2: MÁY NÉN
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 2 - Compressors
Lời nói đầu
TCVN 10605-2 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3857-2:1977
TCVN 10605-2 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:
- TCVN 10605-1: 2015 (ISO 3857-1 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 : Quy định chung
- TCVN 10605-2: 2015 (ISO 3857-2 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2 : Máy nén
- TCVN 10605-3: 2015 (ISO 3857-3 : 1989) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3 : Máy và dụng cụ khí nén
- TCVN 10605-4: 2015 (ISO 3857-4 : 2012) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4 : Xử lý không khí.
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 2: MÁY NÉN KHÍ
Compressors, Pneumatic tools and machines - vocabulary - Part 2 - Compressors
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến các khái niệm cơ bản, các ký hiệu và đơn vị.
2.1. Dung tích quét của máy nén kiểu pitông
Thể tích được quét bởi phần tử nén (các phần tử nén) trong một vòng quay của cấp đầu tiên của máy nén.
2.2. Dung tích làm việc của máy nén kiểu pitông
Thể tích được quét bởi phần tử nén (các phần tử nén) của cấp đầu tiên của máy nén cho mỗi đơn vị thời gian.
2.3. Dung tích trống
Thể tích bên trong không gian nén chứa khí lưu ở cuối chu kỳ nén.
2.4. Dung tích trống tương đối
Tỷ số giữa thể tích trống của cấp đang được xét và thể tích quét của phần tử nén ở cấp này.
2.5. Hệ số thể tích
Số không thứ nguyên, là tỷ số giữa lưu lượng thể tích cửa vào của dòng chảy của một cấp với tốc độ biên của bánh công tác và mặt cắt ngang quy chiếu.
Trong trường hợp máy nén dọc trục, mặt cắt ngang quy chiếu được chọn là mặt cắt ngang tạo thành bởi đường kính ngoài và đường kính moay ơ của bánh công tác.
2.6. Điểm cửa vào tiêu chuẩn
Điểm cửa vào được coi là điểm đại diện cho mỗi máy nén. Điểm này thay đổi theo thiết kế và kiểu lắp đặt máy nén (tham khảo tiêu chuẩn thử nghiệm được chấp nhận liên quan đến từng loại máy nén riêng biệt).
2.7. Điểm cửa xả tiêu chuẩn
Điểm cửa xả được coi là điểm đại diện cho mỗi máy nén: điểm này thay đổi theo thiết kế và kiểu lắp đặt (tham khảo tiêu chuẩn thử nghiệm được chấp nhận liên quan đến từng loại máy nén riêng biệt).
2.8. Điều kiện cửa vào tiêu chuẩn
Điều kiện khí được hút ở điểm cửa vào tiêu chuẩn của máy nén.
2.9. Điều kiện cửa xả tiêu chuẩn
Điều kiện khí được nén ở điểm cửa xả tiêu chuẩn của máy nén.
2.10. Số
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 238/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9456:2013 (ISO 5390:1977) về Máy nén khí - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- Số hiệu: TCVN10605-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
