Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3857-3:1989. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy nén, máy và dụng cụ khí nén, cụ thể tập trung vào Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật chung, thống nhất cách hiểu và áp dụng trong hoạt động thiết kế, sản xuất, thương mại và kiểm định thiết bị khí nén tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 10605-3:2015 hướng tới việc chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành trong lĩnh vực khí nén với phạm vi cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng và kinh doanh các loại máy và dụng cụ khí nén.
- Phạm vi nội dung: Định nghĩa các thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi liên quan đến cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật và phân loại của các dòng máy và dụng cụ vận hành bằng năng lượng khí nén.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 10605-3:2015 tập trung giải quyết các nhóm nội dung chính sau:
- Thuật ngữ về phân loại thiết bị: Định nghĩa rõ ràng thế nào là máy khí nén, dụng cụ khí nén cầm tay, dụng cụ tác động va đập, dụng cụ quay và các thiết bị phụ trợ khác trong hệ thống khí nén.
- Thuật ngữ về thông số vận hành: Làm rõ các khái niệm về áp suất làm việc, lưu lượng khí tiêu thụ, công suất, tần số va đập, tốc độ quay và các chỉ số hiệu suất của dụng cụ khí nén.
- Thuật ngữ về an toàn và thử nghiệm: Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến độ ồn, độ rung động, giới hạn an toàn khi vận hành dụng cụ khí nén nhằm bảo vệ người lao động và môi trường làm việc.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của TCVN 10605-3:2015
Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành công nghiệp cơ khí và khí nén:
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Loại bỏ sự mơ hồ, hiểu nhầm trong giao dịch thương mại, chuyển giao công nghệ và soạn thảo tài liệu kỹ thuật giữa các đối tác trong nước và quốc tế.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất nội địa có cơ sở chuẩn hóa quy trình thiết kế, thử nghiệm sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (ISO).
- Hỗ trợ công tác quản lý chất lượng: Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm định, đánh giá sự phù hợp và cấp chứng nhận chất lượng cho các thiết bị khí nén lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10605-3 : 2015
ISO 3857-3 : 1989
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 3: MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 3: Pneumatic tool and machines
Lời nói đầu
TCVN 10605-3 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3857-3 : 1989
TCVN 10605-3 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:
- TCVN 10605-1 : 2015 (ISO 3857-1 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- TCVN 10605-2 : 2015 (ISO 3857-2 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- TCVN TCVN 10605-3 : 2015 (ISO 3857-3 : 1989) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- TCVN 10605-4 : 2015 (ISO 3857-4 : 2012) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí.
TCVN 10605-3 : 2015
MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 3: MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN
Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary Part 3 - Pneumatic tool and machines
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy nén, máy và dụng cụ khí nén.
2. Động cơ khí nén
Các đặc tính (mô men xoắn, tần số, công suất, mức tiêu thụ) của động cơ khí nén phụ thuộc vào áp suất cấp và áp suất xả và các đặc tính này phải được xác định bởi các điều kiện trên.
2.1. Thuật ngữ chung
2.1.1. Dung tích quét của động cơ kiểu pitông
Thể tích được quét trong một vòng quay hoặc trong một hành trình chuyển động.
2.1.2. Dung tích làm việc của động cơ kiểu pitông
Thể tích được quét trong một đơn vị thời gian.
2.1.3. Dung tích trống
Thể tích bên trong buồng giãn nở ở đầu của chu trình.
2.2. Áp suất
2.2.1. Áp suất cấp (supply pressures)
Áp suất tổng tuyệt đối trung bình tại mặt bích cửa vào động cơ khi động cơ đang làm việc.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, thường sử dụng áp suất áp kế.
2.2.2. Áp suất xả
Áp suất tổng tuyệt đối trung bình ở điểm xả của động cơ. Điểm xả này phải được định rõ.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, thường sử dụng áp suất áp kế.
2.2.3. Hệ số giãn nở tổng của động cơ
Tỉ số giữa áp suất cấp và áp suất xả.
2.2.4. Hệ số giãn nở trong của động cơ
Tỉ số giữa áp suất tuyệt đối tổng tại cửa vào và áp suất tuyệt đối tổng tại cửa ra của buồng giãn nở động cơ.
2.3. Mô men xoắn
2.3.1. Mô men khởi động tĩnh
Mômen xoắn do động cơ tiếp tục gia tăng chống lại tác động của áp suất lưu chất đến khi tải mô men đủ lớn chống lại sự quay.
CHÚ THÍCH: Giá trị có thể phụ thuộc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 238/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9456:2013 (ISO 5390:1977) về Máy nén khí - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- Số hiệu: TCVN10605-3:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
