- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2787:1984. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc quy định các phương pháp thử tính năng đối với các loại dụng cụ khí nén kiểu quay và kiểu va đập. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo lường và đánh giá hiệu suất hoạt động của thiết bị khí nén tại Việt Nam theo chuẩn quốc tế.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 9452:2013 tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quá trình thử nghiệm tính năng dụng cụ khí nén:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các dụng cụ khí nén kiểu quay (như máy khoan, máy mài, máy vặn ốc vít khí nén) và dụng cụ khí nén kiểu va đập (như búa đục, búa phá đá, máy đầm khí nén). Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp thử nghiệm hiệu năng trong điều kiện phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan được áp dụng song song. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật đối với các thiết bị đo lường, phương pháp hiệu chuẩn và các điều kiện môi trường tiêu chuẩn khi tiến hành thử nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa một cách thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, bao gồm các thông số kỹ thuật cốt lõi như áp suất làm việc, lưu lượng khí tiêu thụ, tần số va đập, mô men xoắn, tốc độ quay và công suất đầu ra của dụng cụ.
- Ký hiệu và đơn vị đo (Điều 4): Quy định cụ thể hệ thống các ký hiệu toán học, vật lý và các đơn vị đo lường tiêu chuẩn (ví dụ: bar, kW, Hz, m³/phút) được sử dụng thống nhất trong suốt quá trình đo lường, tính toán và lập báo cáo kết quả thử nghiệm.
- Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
- Chuẩn hóa hoạt động thử nghiệm: Cung cấp một quy trình thử nghiệm khoa học, khách quan để đánh giá chính xác công suất và hiệu suất thực tế của các dụng cụ khí nén lưu thông trên thị trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và nhà quản lý: Giúp các nhà sản xuất, nhập khẩu có cơ sở kỹ thuật để kiểm soát chất lượng sản phẩm; đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ để kiểm tra, giám sát chất lượng thiết bị.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với ISO 2787:1984 giúp loại bỏ rào cản kỹ thuật trong thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu các thiết bị khí nén của Việt Nam ra thị trường thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ KHÍ NÉN KIỂU QUAY VÀ VA ĐẬP – THỬ TÍNH NĂNG
Rotary and percussive pneumatic tools – Performance tests
Lời nói đầu
TCVN 9452:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 2787:1984.
TCVN 9452:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này giới thiệu cách thu thập và trình bày các thông tin về các dụng cụ khí nén cầm tay kiểu quay, kiểu va đập và kiểu va đập cùng với quay.
Các thông tin này có giá trị đối với các mục đích sau:
a) Để nhà sản xuất dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập có thể cung cấp các sản phẩm của mình trong điều kiện kỹ thuật tương tự.
b) Giúp cho người sử dụng so sánh các dụng cụ khác nhau và lựa chọn đúng kiểu và cỡ dụng cụ cho một nhiệm vụ riêng.
c) Hướng dẫn nhân viên thử nghiệm và phương pháp thử tính năng phải được tiến hành theo các điều kiện quy định mô tả trong tiêu chuẩn này.
DỤNG CỤ KHÍ NÉN KIỂU QUAY VÀ VA ĐẬP – THỬ TÍNH NĂNG
Rotary and percussive pneumatic tools – Performance tests
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử tính năng và các điều kiện kỹ thuật cho cung cấp các dụng cụ khí nén và đưa ra các hướng dẫn chi tiết về đo công suất ra, lượng không khí tiêu thụ và các điều chỉnh các giá trị đo được theo các điều kiện quy định.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2144 (ISO 2944), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Áp suất danh nghĩa.
TCVN 6398 (ISO 31), Đại lượng và đơn vị.
TCVN 7783 (ISO 1000), Đơn vị SI và khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số đơn vị khác.
TCVN 8113 (ISO 5167), Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy – Phần 1: Nguyên lý chung và yêu cầu.
ISO 1180, Shanks for pneumatic tools and fitting dimensions of chuck bushings (Cán dùng cho các dụng cụ khí nén và các kích thước lắp ghép của ống kẹp).
ISO 3857-1, Components, pneumatic tools and machines – Vocabulary – Part 1: General (Máy nén, máy và dụng cụ khí nén – Từ vựng – Phần 1: các vấn đề chung).
ISO 3857-3, Components, pneumatic tools and machines – Vocabulary – Part 3: Pneumatic tools and machines (Máy nén, máy và dụng cụ khí nén – Từ vựng – Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén).
ISO 5391, Components, pneumatic tools and machinens – Classification (Máy nén, máy và dụng cụ khí nén – Phân loại).
ISO 5393, Rotary pneumatic tools and threaded fasteners – Performance test (Dụng cụ khí nén kiểu quay dùng cho các chi tiết kẹp chặt có ren – Thử tính năng).
ISO 6544, Hand-held pneumatic assembly tools for installing threaded fasteners – Reaction torque and torque impulse measurements (Dụng cụ lắp ráp khí nén cầm tay dùng cho lắp các chi tiết kẹp chặt có ren – Đo mô-men phản lực và mô-men xung lực).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Các thuật ngữ chung về vật lý
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3711/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-2:2009 (ISO 5167-2 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy - Phần 2: Tấm tiết lưu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-3:2010 (ISO 5167-3: 2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 3: Vòi phun và vòi phun Venturi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-4:2010 (ISO 5167-4:2003) về Đo dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang chảy đầy – Phần 4: Ống Venturi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 (ISO 5941:1979) về Máy nén khí, máy và dụng cụ khí nén - Áp suất ưu tiên
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- Số hiệu: TCVN9452:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
