Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2944:2000. Tiêu chuẩn này quy định các trị số áp suất danh nghĩa áp dụng cho các hệ thống truyền động thủy lực, khí nén và các bộ phận cấu thành của chúng. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn thiết lập một dãy các trị số áp suất danh nghĩa tiêu chuẩn hóa, được chọn lọc kỹ lưỡng để áp dụng đồng bộ cho các hệ thống truyền động chất lỏng (bao gồm cả thủy lực và khí nén) cùng các linh kiện, bộ phận liên quan.
- Việc áp dụng dãy áp suất danh nghĩa thống nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lựa chọn thiết bị trên thị trường.
- Giúp tăng cường khả năng lắp lẫn giữa các bộ phận của các nhà sản xuất khác nhau, đồng thời nâng cao tính an toàn và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống trong quá trình vận hành.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều khoản này quy định các tài liệu kỹ thuật làm cơ sở để áp dụng tiêu chuẩn:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan trực tiếp đến thuật ngữ, ký hiệu đồ họa và các thông số cơ bản của hệ thống truyền động thủy lực - khí nén.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan phải áp dụng đúng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:
- Áp suất (Pressure): Được hiểu là áp suất dư (áp suất đo được phía trên áp suất khí quyển), trừ khi có những quy định hoặc chú thích đặc biệt khác.
- Áp suất danh nghĩa (Nominal pressure): Là trị số áp suất được sử dụng để định danh, phân loại hoặc thiết kế một bộ phận, thiết bị hoặc toàn bộ hệ thống thủy lực/khí nén. Đây là áp suất vận hành tiêu chuẩn mà thiết bị được thiết kế để hoạt động liên tục một cách an toàn trong điều kiện bình thường.
4. Trị số áp suất danh nghĩa (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định cụ thể về các mức áp suất tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn đưa ra dãy các trị số áp suất danh nghĩa cụ thể, thường được tính bằng đơn vị bar (hoặc Megapascal - MPa, với quy đổi 1 bar = 0,1 MPa).
- Các trị số này được phân cấp rõ ràng từ mức áp suất thấp (phù hợp cho các hệ thống khí nén thông thường) đến các mức áp suất trung bình và rất cao (phù hợp cho các hệ thống thủy lực công nghiệp nặng).
- Khi thiết kế mới hoặc chế tạo các bộ phận thủy lực, khí nén, các kỹ sư và nhà sản xuất bắt buộc phải ưu tiên lựa chọn các trị số áp suất nằm trong dãy tiêu chuẩn được quy định tại điều này để đảm bảo tính chuẩn hóa quốc tế.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2144:2008 mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Đảm bảo an toàn: Giúp loại bỏ nguy cơ mất an toàn do việc sử dụng sai lệch thông số áp suất giữa các thiết bị kết nối trong cùng một hệ thống.
- Tối ưu hóa chi phí: Giảm thiểu chi phí thiết kế và chế tạo thử nghiệm nhờ việc áp dụng các thông số kỹ thuật đã được chuẩn hóa toàn cầu.
- Hội nhập quốc tế: Giúp các doanh nghiệp sản xuất thiết bị thủy lực, khí nén tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận và xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường quốc tế nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2144 : 2008
ISO 2944 : 2000
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN – ÁP SUẤT DANH NGHĨA
Fluid power systems and components − Nominal pressures
Lời nói đầu
TCVN 2144 : 2008 thay thế TCVN 2144 : 1977.
TCVN 2144 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 2944 : 2000.
TCVN 2144 : 2008 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 313 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN – ÁP SUẤT DANH NGHĨA
Fluid power systems and components − Nominal pressures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dãy áp suất danh nghĩa để chọn ra các giá trị sử dụng trong các tiêu chuẩn có liên quan đến truyền động thủy lực/khí nén.
Tiêu chuẩn này cung cấp dãy áp suất danh nghĩa tiêu chuẩn để chọn ra các giá trị áp dụng cho các hệ thống và/hoặc bộ phận thủy lực và/hoặc khí nén riêng.
Áp suất danh nghĩa trong tiêu chuẩn này là áp suất theo áp kế, có giá trị dương (áp suất dư) được sử dụng trong các hệ thống và/hoặc bộ phận thủy lực/khí nén.
CHÚ THÍCH Xem giải thích về áp suất danh nghĩa trong 3.1 và 4.3.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7783 (ISO 1000), Đơn vị SI và khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số đơn vị khác.
ISO 5598, Fluid power systems and components – Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Từ vựng).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 5598 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Áp suất danh nghĩa (nominal pressure)
Giá trị áp suất được ấn định cho một bộ phận, đường ống hoặc một hệ thống nhằm mục đích thuận lợi cho ký hiệu và chỉ rõ các giá trị này thuộc về một dãy các giá trị.
4. Đơn vị
4.1. Các đơn vị áp suất được sử dụng phải là kilopascal hoặc megapascal phù hợp với TCVN 7783, tùy thuộc vào độ lớn của áp suất danh nghĩa và được kèm theo sau là giá trị tương đương tính bằng bar1) trong ngoặc đơn.
4.2. Áp suất danh nghĩa phải được biểu thị: “Áp suất danh nghĩa . . . . kPa (. . . . bar) hoặc áp suất danh nghĩa . . . . MPa (. . . . bar) 1).
4.3. Áp suất danh nghĩa phải được thừa nhận là áp suất theo áp kế, nghĩa là áp suất trên áp suất khí quyển khi không có sự sửa đổi nào khác.
5. Áp suất danh nghĩa
Các giá trị áp suất danh nghĩa được lựa chọn từ các giá trị đã cho trong Bảng 1.
6. Công bố thống nhất về áp suất danh nghĩa (tham chiếu tiêu chuẩn này)
Sử dụng công bố sau đây trong các báo cáo thử, catalog và các tài liệu bán hàng khi tuân theo tiêu chuẩn này.
“Áp suất danh nghĩa được chọn phù hợp với TCVN 2144 : 2008, Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa”.
Bảng 1 - Áp suất danh nghĩa
| kPa | M |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (ISO 3320 : 1987) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pittông - Hệ mét
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
- 1Quyết định 2952/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, Van công nghiệp, Xy lanh thủy lực và khí nén do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (ISO 3320 : 1987) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pittông - Hệ mét
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13778:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- Số hiệu: TCVN2144:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
