Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 15510:2014) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết về thành phần hóa học của các loại thép không gỉ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học của các mác thép không gỉ được phân loại theo cấu trúc vi mô và tính chất sử dụng. Tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm thép không gỉ bán thành phẩm, thép thanh, thép dây, thép hình, thép tấm, thép lá, thép dải, ống và các sản phẩm liên quan khác được sản xuất từ thép không gỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu chế tạo, xây dựng và thương mại.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 10356:2017 tập trung vào việc chuẩn hóa hàm lượng các nguyên tố hóa học cấu thành nên các nhóm thép không gỉ khác nhau, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng sản phẩm trong sản xuất và lưu thông. Các nội dung chính bao gồm:
1. Quy định chung về thành phần hóa học
- Hàm lượng các nguyên tố hóa học chính như Crom (Cr), Niken (Ni), Cacbon (C), Mangan (Mn), Silic (Si), Phốt pho (P), Lưu huỳnh (S) và các nguyên tố hợp kim đặc biệt khác được quy định cụ thể cho từng mác thép cụ thể.
- Giới hạn tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng nguyên tố được xác định bằng các phương pháp phân tích hóa học tiêu chuẩn để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
- Sự phân loại mác thép dựa trên tỷ lệ tối thiểu của Crom (thường từ 10,5% trở lên) để đảm bảo khả năng chống ăn mòn đặc trưng của thép không gỉ.
2. Phân loại các nhóm thép không gỉ chính
- Thép không gỉ Austenitic: Là nhóm thép phổ biến nhất, chứa hàm lượng niken cao (thường từ 8% đến 20%) và crom (từ 16% đến 26%). Nhóm này có khả năng chống ăn mòn xuất sắc, tính dẻo cao, dễ gia công và không có từ tính ở trạng thái ủ.
- Thép không gỉ Ferritic: Chứa crom là nguyên tố hợp kim chính (từ 10,5% đến 30%) và hàm lượng cacbon thấp. Nhóm này có từ tính, khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường chứa clorua nhưng độ dẻo dai kém hơn nhóm Austenitic.
- Thép không gỉ Martensitic: Có hàm lượng cacbon cao hơn (từ 0,1% đến 1,2%) và crom từ 11,5% đến 18%. Nhóm này có thể tôi cứng bằng phương pháp nhiệt luyện, mang lại độ cứng và độ bền cơ học cao nhưng khả năng chống ăn mòn thấp hơn hai nhóm trên.
- Thép không gỉ Austenitic-Ferritic (Duplex): Có cấu trúc hỗn hợp giữa Austenitic và Ferritic với tỷ lệ xấp xỉ bằng nhau. Nhóm này kết hợp được các ưu điểm vượt trội của cả hai nhóm như độ bền cơ học cao và khả năng chống nứt do ăn mòn ứng suất cực tốt.
- Thép không gỉ hóa bền tiết pha (Precipitation hardening): Chứa các nguyên tố hợp kim bổ sung như đồng, nhôm, titan cho phép tăng cường độ bền của vật liệu thông qua quá trình xử lý nhiệt tiết pha.
3. Yêu cầu về sai lệch cho phép trong phân tích sản phẩm
- Tiêu chuẩn quy định rõ mức sai lệch cho phép giữa kết quả phân tích đúc (phân tích mẻ nấu) do nhà sản xuất cung cấp và kết quả phân tích kiểm tra trên sản phẩm thực tế.
- Các giới hạn sai lệch này giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời làm căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng vật liệu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2017 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật chuẩn mực cho các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và kinh doanh các sản phẩm thép không gỉ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP KHÔNG GỈ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Stainless steels - Chemical composition
Lời nói đầu
TCVN 10356:2017 thay thế TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010).
TCVN 10356:2017 tương đương có sửa đổi so với ISO 15510:2014
TCVN 10356:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở ISO 15510:2014 và dự thảo đề nghị của Công ty TNHH Posco VST, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP KHÔNG GỈ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Stainless steels - Chemical composition
Tiêu chuẩn này liệt kê thành phần hóa học của các loại thép không gỉ chủ yếu1). Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các dạng sản phẩm thép không gỉ gia công áp lực, bao gồm cả các thỏi đúc và bán thành phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phẩm thép - Từ vựng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-3:2015 (ISO 3506-3:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13627:2023 về Thép không gỉ làm đĩa phanh mô tô, xe máy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13750:2023 về Thép không gỉ làm khuôn ép nhựa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-7:2014 (ISO 9328-7:2011) về Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 7: Thép không gỉ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8997:2011 (ISO 4955:2005) về Thép chịu nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-3:2015 (ISO 3506-3:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13627:2023 về Thép không gỉ làm đĩa phanh mô tô, xe máy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13750:2023 về Thép không gỉ làm khuôn ép nhựa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2017 (ISO 15510:2014) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- Số hiệu: TCVN10356:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
