Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15510:2010, quy định chi tiết về thành phần hóa học của các loại thép không gỉ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở cho việc phân loại, kiểm định, sản xuất và nghiệm thu chất lượng các sản phẩm thép không gỉ tại Việt Nam và trong giao thương quốc tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về thành phần hóa học của các mác thép không gỉ đối với các dạng sản phẩm bán thành phẩm và thành phẩm phổ biến trên thị trường, bao gồm:
- Thép bán thành phẩm, phôi thép được sử dụng để gia công áp lực tiếp theo.
- Thép tấm, thép lá và thép dải được chế tạo bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội.
- Thép thanh, thép dây, thép hình và các sản phẩm định hình khác.
- Các sản phẩm thép không gỉ được thiết kế đặc biệt nhằm mục đích chống ăn mòn hóa học, chịu nhiệt và chống oxy hóa ở nhiệt độ cao.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế quy định về phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố hợp kim trong thép.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước, phương pháp lấy mẫu thử nghiệm hóa học đối với từng nhóm sản phẩm thép không gỉ cụ thể.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi mang tính pháp lý và kỹ thuật để phân loại thép không gỉ dựa trên thành phần hóa học đặc trưng:
- Thép không gỉ (Stainless steel): Được định nghĩa là loại thép hợp kim có chứa hàm lượng Crom (Cr) tối thiểu là 10,5% tính theo khối lượng và hàm lượng Cacbon (C) tối đa không vượt quá 1,2% tính theo khối lượng.
- Sự kết hợp giữa hàm lượng Crom tối thiểu và giới hạn Cacbon nghiêm ngặt này giúp hình thành lớp màng oxit tự bảo vệ thụ động trên bề mặt, mang lại khả năng chống ăn mòn vượt trội cho vật liệu trong các môi trường xâm thực.
Yêu cầu về thành phần hóa học (Điều 4)
Quy định chung về việc xác định, áp dụng và kiểm soát thành phần hóa học của thép không gỉ bao gồm các nguyên tắc sau:
- Phân tích mẻ nấu (Cast analysis): Thành phần hóa học của thép phải được xác định dựa trên kết quả phân tích mẫu lấy trực tiếp từ mẻ nấu lỏng. Kết quả phân tích này phải hoàn toàn phù hợp với các giới hạn quy định cho từng mác thép cụ thể được liệt kê trong bảng tiêu chuẩn.
- Phân tích sản phẩm (Product analysis): Tiêu chuẩn cho phép có sự sai lệch nhất định giữa kết quả phân tích trên sản phẩm thực tế so với giới hạn quy định của phân tích mẻ nấu. Tuy nhiên, mức độ sai lệch này phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Kiểm soát các nguyên tố hợp kim: Ngoài hai nguyên tố chính là Crom và Cacbon, tiêu chuẩn còn kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ của các nguyên tố khác như Niken (Ni), Mangan (Mn), Silic (Si), Photpho (P), Lưu huỳnh (S), Molibden (Mo), Nitơ (N) và các nguyên tố vi lượng khác tùy thuộc vào từng nhóm cấu trúc của thép không gỉ (như Austenitic, Ferritic, Martensitic, Duplex, hoặc hóa bền tiết pha).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP KHÔNG GỈ − THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Stainless steels − Chemical composition
Lời nói đầu
TCVN 10356:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 15510:2010
TCVN 10356:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP KHÔNG GỈ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Stainless steels − Chemical composition
Tiêu chuẩn này liệt kê thành phần hóa học của các loại thép không gỉ được đồng ý bởi ISO/TC17/SC4, chủ yếu dựa trên cơ sở các thành phần của các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn ISO, ASTM, EN, JIS, và GB (Trung Quốc) hiện hành. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các dạng sản phẩm thép được gia công áp lực, bao gồm cả các thỏi đúc và vật liệu bán thành phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6929:1987, Steel products – Definitions and classification (Sản phẩm thép – Định nghĩa và phân loại).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 6929:1987 và thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1.
Thép không gỉ (stainless steel)
Thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5 % (theo khối lượng) và có hàm lượng các bon không lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng).
CHÚ THÍCH: Về phân loại các loại thép không gỉ theo tổ chức, thành phần và ứng dụng của chúng, xem Phụ lục C.
Thành phần hóa học của các loại thép không gỉ được cho trong Bảng 1.
CẢNH BÁO: Do ảnh hưởng nguy hiểm của chì (Pb) đến sức khỏe và các vấn đề môi trường, khuyến nghị sử dụng các loại thép dùng lưu huỳnh thay chì. Các loại thép này thường có các tính chất dễ cắt gọt tương đương.
5. Ký hiệu các loại thép so sánh được
Ký hiệu của thép theo tiêu chuẩn này dựa trên mã 10 chữ số được thể hiện dưới dạng 4 tiểu nhóm chữ số: 4 chữ số - 3 chữ số - 2 chữ số - 1 chữ số.
XXXX-YYY-ZZ-A
Ký hiệu của ISO cho mỗi loại thép dựa trên quyết định của ISO/TC17/SC4 có tính đến nhiều tiêu chuẩn và ký hiệu hiện có đang được sử dụng phổ biến.
Đặc biệt là các nguyên tắc dưới đây đã được sử dụng cho ký hiệu.
− Nhóm đầu tiên chứa 4 chữ số và so sánh được với ký hiệu của Châu Âu (các số EN) là số ở phía bên phải và có thêm ký hiệu “1”.
− Nhóm thứ hai chứa 3 chữ số và trong hầu hết các trường hợp là 3 chữ số ở giữa của số UNS được ASTM sử dụng. Trong trường hợp ký hiệu của ISO, ngược lại với hệ thống UNS1)1),
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 1Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8997:2011 (ISO 4955:2005) về Thép chịu nhiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2017 (ISO 15510:2014) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- Số hiệu: TCVN10356:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
