Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6931-2:2005, do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép không gỉ làm lò xo, cụ thể là Phần 2: Băng hẹp (Narrow strip). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng định hướng cho việc sản xuất, kiểm tra và cung ứng các sản phẩm thép không gỉ dạng băng hẹp dùng trong chế tạo lò xo chịu lực và chịu ăn mòn.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, kích thước và các thông tin đặt hàng được quy định trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép không gỉ dạng băng hẹp, có chiều dày thông thường đến và bằng 3 mm, được cung cấp ở dạng cuộn.
- Mục đích sử dụng chính của các loại băng hẹp này là để chế tạo các loại lò xo và các chi tiết lò xo yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao, đồng thời có thể làm việc trong môi trường nhiệt độ tăng cao ở mức độ vừa phải.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng cùng các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử cơ lý tính, phương pháp phân tích hóa học và các quy định chung về thép.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc đánh giá chất lượng vật liệu thép không gỉ trên phạm vi toàn cầu.
Điều 3: Kích thước và dung sai kích thước (Dimensions and tolerances)
- Quy định chi tiết về sai lệch cho phép (dung sai) đối với chiều dày, chiều rộng và độ phẳng của băng hẹp thép không gỉ.
- Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai kích thước giúp đảm bảo tính đồng đều của vật liệu, từ đó quyết định đến độ chính xác và độ bền mỏi của lò xo sau khi chế tạo.
Điều 4: Thông tin do người mua cung cấp (Information to be supplied by the purchaser)
Để đảm bảo nhà sản xuất cung cấp đúng chủng loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, người mua cần cung cấp đầy đủ các thông tin cốt lõi sau khi đặt hàng:
- Số lượng sản phẩm yêu cầu (khối lượng hoặc chiều dài).
- Tên gọi sản phẩm (băng hẹp thép không gỉ làm lò xo).
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 6367-2 hoặc ISO 6931-2).
- Mác thép và trạng thái giao hàng (ví dụ: trạng thái cán nguội, trạng thái xử lý nhiệt).
- Kích thước danh nghĩa (chiều dày, chiều rộng) và các yêu cầu đặc biệt về dung sai nếu có.
- Các yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm và chứng chỉ chất lượng đi kèm.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tình trạng hiệu lực: Vui lòng liên hệ cơ quan lưu trữ tiêu chuẩn hoặc tra cứu trên hệ thống chính thức để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP KHÔNG GỈ LÀM LÒ XO - PHẦN 2: BĂNG HẸP
Stainless steel for springs - Part 2: Narrow strip
Tiêu chuẩn này áp dụng cho băng hẹp cán nguội có chiều dày đến 3 mm, chiều rộng cuộn nhỏ hơn 60 mm, được làm từ thép không gỉ nêu trong Bảng 1. Thép được sử dụng trong điều kiện nêu tại các Bảng 4, 5 và 6 dùng để chế tạo lò xo hoặc những phần lò xo chống ăn mòn và đôi khi trong điều kiện nhiệt độ tăng không nhiều.
Các mác thép khác với mác thép nêu trong Bảng 1, nhưng được đề cập trong ISO/TS 15510, có thể đáp ứng các điều kiện nêu trên khi có sự thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua (xem Phụ lục A)
Ngoài các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, các yêu cầu chung về cung cấp quy định trong ISO 404 được áp dụng, nếu không có các yêu cầu nào khác được quy định trong Tiêu chuẩn này.
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính
ISO 404:1992 Steel and steel products - General technical delivery requirements (Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về cung cấp)
ISO 4885:1996 Ferrous products - Heat treatments - Vocabulary (Sản phẩm sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng)
ISO/TS 4949:2003 Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa vào các ký hiệu chữ cái)
TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-1:1997) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
ISO 6929:1987 Steel products - Definitions and classification (Sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại)
ISO 7438:1985. Metallic materials - Bend test (Vật liệu kim loại - Thử uốn)
ISO 9445:2002, Continously cold-rolled stainless steel narrow strip, wide strip, plate/sheet and cut lengths - Tolerances on dimensions and forms (Băng hẹp, băng rộng, tấm/tấm mỏng và tấm cắt của thép chống gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng)
ISO/TR 9769:1991, Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Xem xét lại phương pháp phân tích hiện có)
ISO 14284:1996. Steel and iron - Sampling and preparation of samples for determination of chemical composition (Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học)
ISO/TS 15510:2003, Stainless steels - Chemical composition (Thép không gỉ - Thành phần hóa học)
ISO 16143-1:2004, Stainless steels for general purposes - Part 1: Flat products (Thép không gỉ dùng cho mục đích chung - Phần 1: Sản phẩm phẳng)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997). ISO 404, ISO 4885, ISO 6929, ISO 14284. ISO 16143-1 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Cuộn Iõi (spool)
Băng thép được quấn hình xoắn ốc lên một dưỡng phụ.
CHÚ THÍCH: Băng trong cuộn lõi cũng có thể được hàn nối hai đầu.
4. Phân loại và ký hiệu qui ước
4.1. Phân loại
Thép đề cập trong tiêu chuẩn này được phân loại theo tổ chức của chúng thành:
- thép austenit;
- thép ferit;
- thép mactenxit;
- thép hóa bền bằng tiết pha.
4.2. Ký hiệu
4.2.1. Tên thép
Đối với các mác thép đề cập trong tiêu chuẩn này, tên thép nêu trong các bảng liên quan phù hợp với ISO/TS 4949.
4.2.2. Số hiệu thép
Đối với các mác thép đề cập trong tiêu chuẩn này, số hiệu thép nêu trong các bảng liên quan tương ứng với số hiệu dùng trong ISO/TS 15510.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5344:1991 (ST SEV 4076-83)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6526:2006 về Thép băng kết cấu cán nóng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6581:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Yêu cầu kỹ thụât chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6582:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phân loại
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6795-1:2001 (ISO 5832-1:1997) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép không gỉ gia công áp lực do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-1:2014 (ISO 9444-1:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Thép dải hẹp và các đoạn cắt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-2:2014 (ISO 9444-2:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Thép dải rộng và thép tấm/lá
- 1Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Thép tấm kết cấu do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5344:1991 (ST SEV 4076-83)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6526:2006 về Thép băng kết cấu cán nóng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6581:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Yêu cầu kỹ thụât chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6582:1999 về Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ - Phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phân loại
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6795-1:2001 (ISO 5832-1:1997) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép không gỉ gia công áp lực do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-1:2014 (ISO 9444-1:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Thép dải hẹp và các đoạn cắt
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10357-2:2014 (ISO 9444-2:2009) về Thép không gỉ cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Thép dải rộng và thép tấm/lá
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6367-2:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
