Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 quy định về cách phân loại đối với các loại lò xo xoắn trụ nén và lò xo xoắn trụ kéo được chế tạo từ thép có mặt cắt tròn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các loại lò xo sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2018:1977 tập trung xác định phạm vi áp dụng, các khái niệm cơ bản và nguyên tắc phân loại hệ thống lò xo xoắn trụ nén và kéo, cụ thể như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại lò xo xoắn trụ nén và lò xo xoắn trụ kéo được chế tạo từ thép có mặt cắt tròn (dây thép hoặc thanh thép tròn).
- Tiêu chuẩn làm cơ sở phân loại để phục vụ cho công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập quy trình công nghệ chế tạo và lựa chọn vật liệu phù hợp trong sản xuất công nghiệp.
- Điều 2: Phân loại theo trạng thái chịu tải và chức năng làm việc
- Lò xo xoắn trụ nén: Là loại lò xo chịu lực tác dụng dọc trục hướng vào trong, có xu hướng làm giảm chiều dài của lò xo khi làm việc. Các vòng lò xo ở trạng thái không làm việc thường có khoảng hở nhất định.
- Lò xo xoắn trụ kéo: Là loại lò xo chịu lực tác dụng dọc trục hướng ra ngoài, có xu hướng làm tăng chiều dài của lò xo khi làm việc. Các vòng lò xo ở trạng thái tự nhiên thường xếp sát nhau.
- Điều 3: Phân loại theo phương pháp chế tạo và công nghệ gia công
- Lò xo cuộn nguội: Thường áp dụng cho các loại lò xo có đường kính dây thép nhỏ (thông thường dưới 8mm). Quá trình tạo hình được thực hiện ở trạng thái nguội, sau đó lò xo được khử ứng suất dư bằng phương pháp ram thấp.
- Lò xo cuộn nóng: Áp dụng cho các loại lò xo có đường kính thanh thép lớn (thường từ 8mm trở lên). Thép được nung nóng đến nhiệt độ tạo hình trước khi cuộn, sau đó bắt buộc phải trải qua quá trình nhiệt luyện toàn phần (tôi và ram) để đạt độ cứng và độ đàn hồi yêu cầu.
- Điều 4: Phân loại theo đặc tính tải trọng và điều kiện làm việc
- Tiêu chuẩn phân chia lò xo thành các nhóm dựa trên tần suất và tính chất của tải trọng tác dụng trong quá trình vận hành (tải trọng tĩnh, tải trọng va đập, hoặc tải trọng chu kỳ tuần hoàn).
- Việc phân loại này giúp người thiết kế xác định chính xác ứng suất xoắn cho phép, từ đó tính toán độ bền mỏi và tuổi thọ làm việc của lò xo một cách tối ưu nhất.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định phân loại
Việc phân loại rõ ràng ngay từ các điều khoản đầu tiên của TCVN 2018:1977 giúp các đơn vị thiết kế và nhà máy chế tạo có chung một hệ thống quy chuẩn kỹ thuật. Điều này hạn chế tối đa sai sót trong quá trình lựa chọn chủng loại lò xo, đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và nâng cao chất lượng của các chi tiết đàn hồi trong máy móc, thiết bị công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2018 - 77
LÒ XO XOẮN TRỤ NÉN VÀ KÉO BẰNG THÉP MẶT CẮT TRÒN - PHÂN LOẠI
Cylidrical helical compression (tension) springs made of round steel - Classfication
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn có tỷ số
từ 4 đến 12.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lò xo dùng ở nhiệt độ nâng cao, cũng như trong các môi trường ăn mòn và các môi trường khác đòi hỏi phải chế tạo lò xo bằng vật liệu đặc biệt.
2. Các loại lò xo và những đặc trưng phân biệt cơ bản của chúng được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1
| Loại lò xo | Kiểu lò xo | Dạng tải | Độ bền mỏi N tính bằng số chu kỳ, không nhỏ hơn | Va đập quán tính giữa các vòng lò xo |
| I | Lò xo nén | Chu kỳ | 5.106 | Không có |
| Lò xo kéo | ||||
| II | Lò xo nén | Chu kỳ và tĩnh | 1.105 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 130:1977 về Vòng đệm lò xo - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2019:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phương pháp xác định kích thước của lò xo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2021:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2022:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2023:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại I cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2024:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2025:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2026:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2027:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại II cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2028:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2029:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2030:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại III cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2018:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phân loại
- Số hiệu: TCVN2018:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
