Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3887) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon của các loại thép. Hiện tượng thoát cacbon xảy ra trong quá trình gia công nhiệt (như nung nóng, rèn, cán, nhiệt luyện) làm giảm lượng cacbon ở bề mặt thép, ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng, độ bền mỏi và khả năng chống mài mòn của chi tiết. Việc xác định chính xác chiều sâu lớp thoát cacbon giúp đánh giá chất lượng sản phẩm và kiểm soát quy trình công nghệ chế tạo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon của thép không hợp kim và thép hợp kim thấp.
- Các phương pháp được trình bày trong tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm thép có cấu trúc nhận biết được qua phân tích tổ chức tế vi hoặc đo độ cứng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép có hàm lượng cacbon quá thấp hoặc các loại thép hợp kim cao mà sự thay đổi hàm lượng cacbon không làm thay đổi rõ rệt tổ chức tế vi hoặc độ cứng bề mặt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn liên quan về thử nghiệm cơ lý và phân tích tổ chức tế vi của kim loại.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thử độ cứng Vickers (TCVN 258-1 / ISO 6507-1), thử độ cứng Knoop (ISO 4545) và các phương pháp chuẩn bị mẫu thử hiển vi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 của tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và cách đo lường chiều sâu lớp thoát cacbon:
- Thoát cacbon (Decarburization): Là hiện tượng giảm hàm lượng cacbon ở vùng bề mặt của sản phẩm thép do tác dụng của môi trường khí nóng trong quá trình nung.
- Chiều sâu thoát cacbon hoàn toàn (Depth of complete decarburization): Khoảng cách từ bề mặt sản phẩm đến ranh giới mà tại đó hàm lượng cacbon đã bị giảm đến mức thực tế bằng không (chỉ còn lại tổ chức ferit hoàn toàn).
- Chiều sâu thoát cacbon một phần (Depth of partial decarburization): Khoảng cách từ ranh giới của lớp thoát cacbon hoàn toàn đến điểm mà tại đó hàm lượng cacbon đạt đến giá trị tương đương với hàm lượng cacbon của kim loại nền (không bị ảnh hưởng bởi quá trình thoát cacbon).
- Chiều sâu thoát cacbon tổng cộng (Total depth of decarburization): Tổng chiều sâu của lớp thoát cacbon hoàn toàn và lớp thoát cacbon một phần. Đây là thông số kỹ thuật quan trọng nhất thường được yêu cầu trong các tiêu chuẩn sản phẩm.
- Các phương pháp xác định chung (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định ba nhóm phương pháp chính để xác định chiều sâu lớp thoát cacbon, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật, loại thép và trang thiết bị của phòng thử nghiệm:
- Phương pháp hiển vi (Metallographic method): Đây là phương pháp phổ biến nhất, thực hiện bằng cách quan sát tổ chức tế vi của mẫu thử dưới kính hiển vi quang học sau khi đã được mài, đánh bóng và tẩm thực bằng dung dịch thích hợp (thường là nital). Phương pháp này cho phép đo trực tiếp chiều sâu lớp thoát cacbon hoàn toàn và một phần dựa trên sự thay đổi tỷ lệ các pha (ferit và peclit).
- Phương pháp đo độ cứng (Hardness method): Áp dụng phương pháp đo độ cứng tế vi (Vickers hoặc Knoop) với tải trọng nhỏ trên mặt cắt ngang của mẫu thử. Chiều sâu lớp thoát cacbon được xác định bằng cách đo độ cứng từ bề mặt đi dần vào trong cho đến khi giá trị độ cứng đạt đến độ cứng ổn định của kim loại nền.
- Phương pháp phân tích hóa học hoặc phổ quang (Chemical or spectrographic analysis method): Xác định hàm lượng cacbon bằng cách phân tích hóa học các lớp kim loại mỏng được bóc tách dần từ bề mặt vào trong, hoặc sử dụng phương pháp quang phổ phát xạ phóng điện phát quang (GDOES) để phân tích sự phân bố cacbon theo chiều sâu.
- Lựa chọn phương pháp thử nghiệm phù hợp
- Việc lựa chọn phương pháp cụ thể phụ thuộc vào trạng thái nhiệt luyện của thép, hàm lượng cacbon trong thép nền và độ chính xác yêu cầu của phép đo.
- Đối với thép ở trạng thái ủ hoặc thường hóa, phương pháp hiển vi thường cho kết quả trực quan và nhanh chóng nhất.
- Đối với thép đã tôi và ram, phương pháp đo độ cứng tế vi là công cụ hiệu quả nhất để xác định ranh giới ảnh hưởng của sự thoát cacbon đối với cơ tính của chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 3887 : 2003
THÉP - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU LỚP THOÁT CACBON
Steels - Determination of depth of decarburization
Lời nói đầu
TCVN 4507 : 2008 thay thế TCVN 4507 : 1987;
TCVN 4507 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3887 : 2003;
TCVN 4507 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU LỚP THOÁT CACBON
Steels - Determination of depth of decarburization
Tiêu chuẩn này quy định lớp thoát cacbon và ba phương pháp đo chiều sâu lớp thoát cacbon của thép không hợp kim và thép hợp kim thấp.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới (kể cả các sửa đổi).
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu kim loại - Phép thử độ cứng Vickes - Phần 1: Phương pháp thử
ISO 4545, Metallic materials - Hardness test - Knoop test (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Phép thử Knoop)
ISO 9556, Steel and iron - Determination of total carbon content - Infrared absorption method combustion in an induction furnace (Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp hấp phụ tia hồng ngoại sau khi nung trong lò cảm ứng)
ISO 15439-2, Unalloyed steel - Determination of low carbon content - Part 2: Infrared absorption method after combustion in an induction furnace (with preheating) (Thép không hợp kim - Xác định hàm lượng cacbon thấp - Phần 2 - Phương pháp hấp phụ tia hồng ngoại sau khi nung trong lò cảm ứng (có nung sơ bộ)).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Thoát cacbon (decarburization)
Hàm lượng cacbon ở bề mặt của thép bị giảm, nó có thể:
a) hoặc thoát cacbon cục bộ, d3;
b) hoặc thoát cacbon hoàn toàn, d1, được đo bằng khoảng cách giữa bề mặt sản phẩm và điểm có phát hiện có thoát cacbon;
CHÚ THÍCH: Chiều sâu lớp thoát cacbon hoàn toàn như được mô tả trong b) được xác định bằng kiểm tra tổ chức tế vi.
3.2
Chiều sâu lớp thoát cacbon (depth of funtional decarburization)
d2
Khoảng cách từ bề mặt sản phẩm đến điểm tại đó hàm lượng cacbon hoặc độ cứng có mức thay không gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm (có nghĩa là, tại mức nhỏ nhất được quy định trong chuẩn sản phẩm).
3.3
Chiều sâu tổng lớp thoát cacbon (depth of total decarburization)
d4
Khoảng cách từ bề mặt sản phẩm đến điểm mà hàm lượng cacbon không ảnh hưởng đến lõi, tổng thoát cacbon cục bộ và hoàn toàn d3 d1 được ký hiệu bằng chữ cái DD và đo bằng milimet, ví dụ DD = 0,08 mm.
CHÚ THÍCH: Các lớp thoát cacbon khác nhau được nêu ở dạng biểu đồ trên Hình 1. Các loại lớp thoát cacbon khác nhau tách thành các biên giới được biểu diễn bằng các đường gạch bóng trên hình vẽ với chiều rộn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3941:1984 về Thép - Phương pháp xác định độ thấm tôi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5747:1993 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3941:1984 về Thép - Phương pháp xác định độ thấm tôi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5747:1993 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- Số hiệu: TCVN4507:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
