Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng là văn bản kỹ thuật quan trọng. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và thống nhất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm thép kết cấu trong quá trình sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng, chế tạo cơ khí.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ đối tượng áp dụng là các sản phẩm thép kết cấu cán nóng dạng tấm, thép băng rộng, thép hình và thép thanh thông dụng.
- Quy định các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối với thép kết cấu được sử dụng trong các liên kết hàn, bắt bulông hoặc đinh tán, hoạt động trong điều kiện tải trọng và môi trường thông thường.
- Giới hạn phạm vi áp dụng đối với độ dày sản phẩm và các đặc tính kỹ thuật cụ thể nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả kinh tế tối ưu cho công trình.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bắt buộc phải áp dụng đồng thời để thực hiện tiêu chuẩn này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử va đập, phương pháp phân tích hóa học xác định thành phần mác thép, cũng như các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và hình dạng hình học của sản phẩm thép cán nóng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thống nhất hệ thống khái niệm chuyên ngành để tránh các cách hiểu sai lệch giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng.
- Định nghĩa chi tiết về các thuật ngữ như: thép kết cấu thông dụng, trạng thái cung cấp (cán nóng, tôi, ram, hoặc xử lý nhiệt kiểm soát), và các đặc tính cơ lý cơ bản của thép.
4. Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Quy định nguyên tắc phân loại các mác thép dựa trên giới hạn chảy tối thiểu và các cấp chất lượng liên quan đến năng lượng hấp thụ va đập.
- Hướng dẫn chi tiết cách thiết lập ký hiệu mác thép, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết các thông tin kỹ thuật quan trọng như độ bền, độ dẻo dai và các điều kiện xử lý nhiệt đi kèm ngay trên nhãn mác sản phẩm.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc lập đơn đặt hàng, ghi nhãn sản phẩm và cấp chứng chỉ chất lượng khi xuất xưởng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9986-2:2013 giúp các bên liên quan có sự thống nhất tuyệt đối về mặt kỹ thuật ngay từ khâu thiết kế, lựa chọn vật liệu cho đến khâu nghiệm thu bàn giao sản phẩm thép kết cấu, hạn chế tối đa rủi ro về chất lượng vật liệu trong các công trình xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 630-2:2011
THÉP KẾT CẤU – PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU THÔNG DỤNG
Structural steels – Part 2: Technical delivery conditions for structural steels for general purposes
Lời nói đầu
TCVN 9986-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 630-2:2011
TCVN 9986-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9986 (ISO 630), Thép kết cấu bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng;
- Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng.
ISO 630, Structural steels còn có các phần sau:
- Part 3: Technical delivery conditions for fine grain structural steels (Phần 3: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn);
- Part 4: Technical delivery conditions for high yield strength quenched and tempered structural steels plates (Phần 4: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép tấm kết cấu được tôi ram có giới hạn chảy cao).
THÉP KẾT CẤU – PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU THÔNG DỤNG
Structural steels – Part 2: Technical delivery conditions for structural steels for general purposes
Tiêu chuẩn này quy định chất lượng đối với thép dùng làm kết cấu thông thường. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm được cán trên máy đảo chiều, tấm rộng bản, thép hình và thanh cán nóng, chúng được sử dụng ở điều kiện cung cấp và thường dùng cho kết cấu hàn hay ghép nối bằng bu lông.
Tiêu chuẩn này bao gồm tám loại thép và bốn cấp chất lượng. Thép S235, S275, S355, và S450 được nêu trong Phụ lục A. Thép SG205, SG250, SG285, và SG345 được nêu trong Phụ lục B. Không phải tất cả các mác thép này sẵn có tất cả mọi chất lượng và một số chất lượng thép có yêu cầu thử độ độ dai va đập Charpy rãnh chữ V.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các thép kết cấu được nêu sau đây, chúng được đề cập trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác:
- Lá và dải: tham khảo ISO TC 17/SC 12 “Sản phẩm cán là trên máy cán liên tục”
- Sản phẩm ống: tham khảo ISO TC 5/SC 1 “Ống thép”.
CHÚ THÍCH: Danh mục các tiêu chuẩn đề cập trong ISO/TC 17/SC12 và ISO TC 5/SC 1 hiện có sẵn trên trang website của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 9986-1 (ISO 630-1), Thép kết cấu – Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép cán nóng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 9986-1 (ISO 630-1) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Cán thường (as – rolled)
Thép không qua bất kỳ quá trình cán đặc biệt và không qua trạng thái nhiệt luyện.
3.2. Cán thường hóa (normalized rolled)
Thép được cán với một phương pháp trong đó biến dạng cuối cùng được tiến hành ở một phạm vi nhiệt độ nhất định dẫn tới vật liệu có trạng thái tương đương với vật liệu sau thường hóa và đạt được cơ tính thép như sau thường hóa.
CHÚ THÍCH: Trong các tài liệu quốc tế, đối với cả hai quá trình cán thường hóa, cũng như cán cơ nhiệt, có thể gặp cụm từ “cán có điều khiển”.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-3:2014 (ISO 9328-3:2011) về Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 3: Thép hạt mịn hàn được, thường hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-1:2015 (ISO 12633-1:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-3:2014 (ISO 9328-3:2011) về Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 3: Thép hạt mịn hàn được, thường hóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-1:2015 (ISO 12633-1:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
- Số hiệu: TCVN9986-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
