Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 15179:2012) được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2016, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm thép lá cacbon được sản xuất bằng phương pháp đúc cán liên tục, có chất lượng kết cấu và độ bền cao. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, gia công, nhập khẩu, thử nghiệm và sử dụng các sản phẩm thép lá này trong các công trình xây dựng, chế tạo cơ khí và các ứng dụng kết cấu chịu lực khác tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu đối với thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao, bao gồm cả thép lá dạng cuộn và dạng tấm cắt từ cuộn.
- Xác định giới hạn về kích thước, độ dày và các đặc tính kỹ thuật chung của sản phẩm thép lá thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan trực tiếp đến phương pháp thử nghiệm, xác định thành phần hóa học, cơ tính và dung sai kích thước của thép lá.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ bắt buộc để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thép lá cacbon đúc cán liên tục.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa cụ thể về thép lá cacbon đúc cán liên tục là sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ quá trình đúc liên tục thành băng mỏng và cán nóng tiếp theo mà không qua công đoạn trung gian.
- Làm rõ khái niệm chất lượng kết cấu và độ bền cao dựa trên các chỉ số giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và khả năng tạo hình của vật liệu.
4. Phân loại và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Thành phần hóa học: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa của các nguyên tố hóa học như Cacbon (C), Mangan (Mn), Phốt pho (P), Lưu huỳnh (S) và Silic (Si) nhằm đảm bảo tính hàn tốt và ngăn ngừa hiện tượng giòn nguội hoặc giòn nóng của thép.
- Tính chất cơ lý: Xác định các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc bao gồm giới hạn chảy tối thiểu, giới hạn bền kéo và độ giãn dài tương đối sau khi đứt. Các thông số này quyết định khả năng chịu tải và độ an toàn của kết cấu thép khi đưa vào sử dụng.
- Trạng thái cung cấp và chất lượng bề mặt: Thép lá phải được cung cấp ở trạng thái sạch vảy oxit hoặc không sạch vảy oxit tùy theo thỏa thuận. Bề mặt sản phẩm không được có các khuyết tật có hại như nứt, rỗ khí, chồng mí hoặc lẫn tạp chất phi kim loại ảnh hưởng đến quá trình gia công tiếp theo.
- Dung sai kích thước và hình dáng: Quy định các mức sai lệch cho phép về chiều dày, chiều rộng, độ phẳng, độ thẳng cạnh và độ vuông góc của tấm thép nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong chế tạo kết cấu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép lá cacbon đúc cán liên tục cần chủ động áp dụng các quy định tại tiêu chuẩn này để kiểm soát chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an toàn cho các công trình xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ CACBON ĐÚC CÁN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU VÀ ĐỘ BỀN CAO
Hot-rolled twin-roll cast steel sheet of structural quality and high strength steel
Lời nói đầu
TCVN 11381:2016 hoàn toàn tương đương ISO 15179:2012.
TCVN 11381:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CACBON ĐÚC CÁN LIÊN TỤC CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU VÀ ĐỘ BỀN CAO
Hot rolled twin-roll cast steel sheet of structural quality and high strength steel
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của thép lá đúc và cán nóng giữa hai trục cán có chất lượng kết cấu và thép có độ bền cao. Sản phẩm dự định dành cho các đối tượng có yêu cầu về các cơ tính riêng. Sản phẩm thường được sử dụng ở trạng thái cung cấp và được dự định sử dụng cho các kết cấu lắp bulông, đinh tán hoặc kết cấu hàn.
Sản phẩm này được chế tạo trên máy cán băng rộng, không phải là máy cán tấm. Thép lá đúc giữa hai trục cán chất lượng kết cấu là thép cacbon được chế tạo tới các cơ tính quy định và có một số mác thép (xem Bảng 5).
Thép lá đúc giữa hai trục cán có độ bền cao, được tăng bền bằng các nguyên tố hợp kim hóa vi lượng, được chế tạo bởi các cơ tính quy định và có một số mác thép (xem Bảng 6).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 7573 (ISO 16160), Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Nguyên tố hợp kim vi lượng (micro alloying element)
Nguyên tố như niobi, vanađi, titan được bổ sung vào từng nguyên tố một hoặc ở dạng kết hợp với nhau để thu được các mức độ bền cao hơn cùng với khả năng tạo hình, tính hàn và độ bền tốt hơn so với thép không hợp kim được chế tạo tới độ bền tương đương.
3.2
Thép lá cán nóng đã tẩy gỉ (hot rolled descaled steel sheet)
Thép lá cán nóng đã được lấy đi lớp oxit hoặc vảy, thường là bằng tẩy rửa trong một dung dịch axit.
3.3
Mép cán (mill edge)
Mép (cạnh) bên thông thường không có bất cứ đường viền rõ ràng nào được tạo ra trong cán nóng.
CHÚ THÍCH: Các mép cán có thể chứa một số khuyết tật như các mép bị nứt hoặc bị rách hoặc bị cán quá mỏng.
3.4
Mép được cắt (sheared edge)
Mép thông thường của sản phẩm có mép cán thu được bằng cắt, xẻ hoặc xén một sản phẩm có mép cán.
CHÚ THÍCH: Quá trình gia công bình thường không nhất thiết phải xác định vị trí rõ ràng cho việc xẻ rìa xờm.
3.5
Thép lá đúc giữa hai trục cán (twin - roll cast steel sheet)
Thép lá được chế tạo bằng đúc trực tiếp gần tới chiều dày cuối cùng bằng kim loại lỏng cùng với cán nóng tối thiểu để đạt tới chiều dày cuối cùng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-15:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 15: Thép chữ I
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-15:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 15: Thép chữ I
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao
- Số hiệu: TCVN11381:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
