Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5954:2007, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép lá cacbon cán nguội được sản xuất theo yêu cầu độ cứng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Phần mở đầu đến hết Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phần mở đầu: Giới thiệu chung
TCVN 8593:2011 (ISO 5954:2007) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 "Thép" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống quy chuẩn kỹ thuật thống nhất nhằm đánh giá chất lượng thép lá cacbon cán nguội dựa trên tiêu chí độ cứng, phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo, cơ khí và xây dựng đòi hỏi tính chính xác cao về cơ lý tính của vật liệu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thép lá cacbon cán nguội có độ dày từ 0,36 mm trở lên, được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng.
- Sản phẩm thép thuộc phạm vi tiêu chuẩn này được sản xuất và phân loại dựa trên các yêu cầu cụ thể về độ cứng, phù hợp cho các ứng dụng mà thép phải trải qua quá trình uốn, tạo hình nguội mức độ trung bình hoặc các ứng dụng cơ khí yêu cầu kiểm soát chặt chẽ độ cứng bề mặt.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép cán nguội có yêu cầu đặc biệt về độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài hoặc các đặc tính dập sâu đã được quy định tại các tiêu chuẩn khác, trừ khi có sự thỏa thuận đặc biệt giữa nhà sản xuất và người mua tại thời điểm đặt hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế sau đây là bắt buộc. Khi các tài liệu viện dẫn này có sự thay đổi hoặc sửa đổi, các bên liên quan cần cập nhật phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử độ cứng Rockwell (thang đo HRB, HR30T) và thử độ cứng Vickers (HV) đối với vật liệu kim loại.
- Các tiêu chuẩn quy định về dung sai kích thước, hình dạng và độ phẳng của sản phẩm thép lá cán nguội cán phẳng.
- Các tiêu chuẩn hướng dẫn về quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và phương pháp xác định thành phần hóa học của thép cacbon.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và khách hàng:
- Thép lá cacbon cán nguội (Cold-reduced carbon steel sheet): Là sản phẩm thép được sản xuất từ thép cuộn cán nóng đã được tẩy gỉ bằng axit, sau đó được cán giảm độ dày trên máy cán nguội đến kích thước yêu cầu, tiếp theo là quá trình ủ nhiệt và cán nắn phẳng (nếu có) để đạt được cơ tính mong muốn.
- Độ cứng (Hardness): Khả năng kháng lại sự biến dạng dẻo cục bộ của bề mặt thép khi chịu lực tác động từ một mũi đâm tiêu chuẩn (bi thép hoặc kim cương) dưới một tải trọng xác định.
- Cán nắn phẳng (Skin pass / Temper rolling): Quá trình cán nguội nhẹ sau khi ủ nhằm mục đích kiểm soát độ bóng bề mặt, cải thiện độ phẳng và đạt được độ cứng yêu cầu, đồng thời hạn chế hiện tượng xuất hiện vạch kéo khi tạo hình.
Điều 4: Phân loại và Điều kiện sản xuất
Điều khoản này quy định chi tiết về cách thức phân loại thép và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng trong quá trình chế tạo:
- Phân loại theo trạng thái độ cứng: Thép lá cán nguội theo tiêu chuẩn này được chia thành các cấp độ cứng khác nhau (ví dụ: trạng thái mềm, bán cứng, cứng 1/4, cứng 1/2, hoặc cứng hoàn toàn). Mỗi cấp độ tương ứng với một khoảng giá trị độ cứng Rockwell hoặc Vickers cụ thể được quy định trong các bảng tiêu chuẩn đi kèm.
- Thành phần hóa học: Thép phải được sản xuất từ mác thép cacbon lặng hoặc thép sôi, đảm bảo hàm lượng các nguyên tố hóa học như Cacbon (C), Mangan (Mn), Phốt pho (P) và Lưu huỳnh (S) nằm trong giới hạn cho phép để không làm ảnh hưởng tiêu cực đến độ cứng và khả năng gia công của sản phẩm.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của thép lá cán nguội phải sạch, không được có các khuyết tật có hại cho quá trình sử dụng cuối cùng như nứt nẻ, rỗ sâu, hoặc gỉ sét. Tuy nhiên, do đặc thù của quá trình cán nguội theo yêu cầu độ cứng, các vết xước nhẹ hoặc vết trục cán không làm ảnh hưởng đến tính năng cơ lý của sản phẩm vẫn được chấp nhận.
- Dung sai kích thước: Độ dày, chiều rộng, chiều dài và độ phẳng của thép lá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dung sai được thỏa thuận hoặc viện dẫn theo các tiêu chuẩn kích thước hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cold-reduced carbon steel sheet
According hardness requirements
Lời nói đầu
TCVN 8593 : 2011 hoàn toàn tương đương ISO 5954 : 2007.
TCVN 8593 : 2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CACBON CÁN NGUỘI THEO YÊU CẦU ĐỘ CỨNG
Cold-reduced carbon steel sheet according hardness requirements
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá cacbon cán nguội và những yêu cầu về độ cứng tương ứng. Tiêu chuẩn này phù hợp cho các ứng dụng mà ở đó bề mặt thép là quan trọng hàng đầu.
1.2 Các giới hạn sản xuất của thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng tuỳ thuộc vào phạm vi độ cứng cụ thể được quy định hoặc được thoả thuận. Thép lá này được sản xuất với chiều dày 0,36 mm và lớn hơn (thông thường được chế tạo đến 3 mm) và chiều rộng 600 mm và rộng hơn quấn thành cuộn và tấm cắt. Độ cứng thường là Rockwell B (HRB).
1.3 Phạm vi độ cứng thông dụng như sau (xem 5.6):
- CRH-50: Độ cứng Rockwell B 50 đến 70;
- CRH-60: Độ cứng Rockwell B 60 đến 80;
- CRH-70: Độ cứng Rockwell B 70 đến 90;
- CRH-NN: Tất cả phạm vi độ cứng Rockwell B với 20 điểm trở lên và gồm cả giá trị lớn nhất HRB90 (giá trị nhỏ nhất của phạm vị quy định được ký hiệu dưới đây).
CHÚ THÍCH: Các phạm vi của thang Rockwell nhỏ hơn 20 điểm có thể được quy định khi có sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
1.4 Thép lá cacbon
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11230:2015 (ISO 10384:2012)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 (ISO 5002:2013)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11378:2016 (ISO 5001:2012) về Thép lá cacbon cán nguội dùng cho tráng men thủy tinh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (tiếp xúc)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11230:2015 (ISO 10384:2012)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 (ISO 5002:2013)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11378:2016 (ISO 5001:2012) về Thép lá cacbon cán nguội dùng cho tráng men thủy tinh
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- Số hiệu: TCVN8593:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
