Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13887:2004, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao và tính năng tạo hình tốt. Đây là dòng sản phẩm thép chuyên dụng, được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu khắt khe về khả năng chịu lực đồng thời đảm bảo tính dẻo dai, dễ định hình trong quá trình gia công dập nguội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho sản phẩm thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao, được cải thiện tính năng tạo hình, thích hợp cho các ứng dụng kết cấu và tạo hình phức tạp.
- Sản phẩm được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm phẳng cắt từ cuộn, có chiều dày thông thường từ 0,5 mm đến dưới 3,0 mm và chiều rộng từ 600 mm trở lên.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thép lá cán nguội có chất lượng thương mại hoặc chất lượng dập thông thường (đã được quy định tại các tiêu chuẩn khác như TCVN 6524 / ISO 3574).
- Thép lá thuộc tiêu chuẩn này thường được sử dụng trong ngành công nghiệp chế tạo ô tô, xe máy, các chi tiết dập sâu, khung sườn chịu lực và các kết cấu cơ khí đòi hỏi giảm khối lượng nhưng vẫn đảm bảo độ bền cao.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi giao hàng.
- ISO 6892, Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng (để xác định giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài).
- ISO 16162, Thép lá cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh sự nhầm lẫn trong giao dịch thương mại và thử nghiệm kỹ thuật:
- Thép lá cán nguội (Cold-reduced steel sheet): Là sản phẩm được làm phẳng bằng cách cán nguội từ thép cán nóng đã được tẩy gỉ, đạt được chiều dày chính xác và chất lượng bề mặt cao hơn.
- Giới hạn chảy cao (Higher yield strength): Khả năng chống lại sự biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác động của ngoại lực, giúp kết cấu chịu được tải trọng lớn hơn mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
- Tính năng tạo hình tốt (Improved formability): Khả năng của thép cho phép thực hiện các nguyên công dập, uốn, vuốt sâu phức tạp mà không xuất hiện vết nứt hoặc khuyết tật bề mặt.
- Thép hợp kim thấp độ bền cao (HSLA - High Strength Low Alloy): Loại thép được bổ sung một lượng nhỏ các nguyên tố hợp kim (như niobi, titan, vanadi) để tăng độ bền mà không làm giảm đáng kể tính hàn và tính dẻo.
4. Phân loại và ký hiệu mác thép (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết về cách phân loại và ký hiệu các mác thép dựa trên các đặc tính cơ lý và công nghệ sản xuất:
- Ký hiệu mác thép: Các mác thép được ký hiệu dựa trên giới hạn chảy tối thiểu được bảo đảm (tính bằng megapascal - MPa). Ví dụ: mác thép 220Y, 260Y, 300Y, 340Y, 380Y, 420Y. Trong đó, chữ số thể hiện giá trị giới hạn chảy tối thiểu và chữ "Y" thể hiện giới hạn chảy (Yield strength).
- Phân loại theo phương pháp luyện kim: Thép có thể được sản xuất bằng phương pháp lặng hoàn toàn, sử dụng công nghệ kiểm soát kích thước hạt mịn để tối ưu hóa cơ tính.
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Tiêu chuẩn phân chia thành các cấp chất lượng bề mặt khác nhau (bề mặt thông thường hoặc bề mặt cải thiện) tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng đối với công đoạn sơn phủ hoặc mạ tiếp theo.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8595:2011 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật quan trọng. Chúng giúp các nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng thống nhất về phạm vi áp dụng, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành và cách thức phân loại sản phẩm. Đây là cơ sở bắt buộc trước khi đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về thành phần hóa học, tính chất cơ lý và phương pháp thử nghiệm ở các điều khoản tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ CÁN NGUỘI CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO VỚI TÍNH NĂNG TẠO HÌNH TỐT
Cold-reduced steel sheet of higher yield strength with improve formability
Lời nói đầu
TCVN 8595:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 13887:2004.
TCVN 8595:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CÁN NGUỘI CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO VỚI TÍNH NĂNG TẠO HÌNH TỐT
Cold-reduced steel sheet of higher yield strength with improve formability
1.1. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống thử nghiệm đối với tính năng tạo hình tốt và sức bền của thép lá cán nguội ở bảy cấp được liệt kê trong Bảng 1. Tiêu chuẩn này thích hợp cho những ứng dụng mà tại đó bề mặt thép lá là quan trọng bậc nhất.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép được chỉ định theo chất lượng thương mại hoặc dập vuốt (xem TCVN 7858 (ISO 3574)), thép có chất lượng kết cấu (xem TCVN 6524 (ISO 4997)) hoặc thép có độ bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt (xem TCVN 8596 (ISO 14590)).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ phòng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1.
Thép lá cán nguội (cold-reduced steel sheet)
Sản phẩm được tạo từ thép lá cán nóng đã tẩy sạch gỉ bằng cách cán nguội đến chiều dày yêu cầu tiếp theo tiến hành ủ kết tinh lại.
3.2.
Cán là (skin pass)
Cán nguội nhẹ sản phẩm đề cập trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Mục đích cán là có một hoặc nhiều lợi ích sau:
a) Làm giảm tới mức thấp nhất sự xuất hiện vết nứt, độ căng và vết xước của cuộn thép;
b) Để kiểm soát được hình dạng;
c) Để có được chất lượng bề mặt theo yêu cầu phù hợp cho việc sơn trang trí;
Việc cán là làm tăng chút ít độ cứng và giảm đi ít nhiều tính dẻo.
3.3.
Tái tạo góc vuông (resquared)
Thép lá sau khi được cắt theo độ dài cần có những thao tác cắt bổ sung để tạo ra một góc gần đúng 90o tại mép cắt.
CHÚ THÍCH: "Tái tạo góc vuông" được tham chiếu thể hiện sự "nghiêm ngặt" ở một vài nơi trên thế giới.
4.1. Luyện thép
Trừ khi có thỏa thuận khác, phương pháp luyện thép và sản xuất tấm cán nguội do nhà sản xuất quyết định. Khi có yêu cầu, khách hàng phải được thông báo phương pháp luyện thép đã sử dụng.
4.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu) phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1 và 2.
Bảng 1 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu), %
Hàm lượng tính bằng phầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10354:2014 (ISO 13976:2005) về Thép lá cán nóng dạng cuộn có chất lượng kết cấu và chiều dày lớn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8990:2011 (ISO 5950:2008) về Thép lá cacbon cán nguội mạ thiếc điện phân liên tục chất lượng thương mại và dập vuốt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 (ISO 5002:2013)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2008 (ISO 3574:1999) về Thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10354:2014 (ISO 13976:2005) về Thép lá cán nóng dạng cuộn có chất lượng kết cấu và chiều dày lớn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8990:2011 (ISO 5950:2008) về Thép lá cacbon cán nguội mạ thiếc điện phân liên tục chất lượng thương mại và dập vuốt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 (ISO 5002:2013)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- Số hiệu: TCVN8595:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
