Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10354:2014 (ISO 13976:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10354:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13976:2005. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép lá cán nóng dạng cuộn có chất lượng kết cấu và chiều dày lớn. Đây là nhóm sản phẩm thép chuyên dụng, được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu khắt khe về khả năng chịu lực, tính hàn và độ bền cơ học trong các công trình xây dựng, chế tạo máy và kết cấu kỹ thuật.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, giúp các nhà sản xuất và đơn vị thu mua định hình chính xác loại sản phẩm phù hợp:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho thép lá cán nóng dạng cuộn có chất lượng kết cấu, được sản xuất từ thép carbon hoặc thép hợp kim thấp cường độ cao.
- Giới hạn kích thước: Tiêu chuẩn này đặc biệt áp dụng cho các sản phẩm có chiều dày lớn, thông thường từ trên 6 mm đến 25 mm, và có chiều rộng từ 600 mm trở lên.
- Mục đích sử dụng: Sản phẩm thép theo tiêu chuẩn này được sử dụng chủ yếu cho các kết cấu chịu lực, khung chịu tải, cầu cảng, bồn bể áp lực thấp và các chi tiết máy yêu cầu tính liên kết hàn cao hoặc liên kết bằng bu lông, đinh tán.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép tấm được cắt phẳng từ cuộn (đối tượng của các tiêu chuẩn thép tấm riêng biệt) hoặc các loại thép cán nóng có chất lượng thương mại thông thường hoặc thép dùng để dập sâu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- ISO 6892-1 (hoặc TCVN tương đương): Tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo đối với vật liệu kim loại, xác định các chỉ tiêu cơ lý như giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài tương đối.
- ISO 14284: Tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học của gang và thép.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến dung sai kích thước, hình dạng và khối lượng của thép lá cán nóng khổ rộng và chiều dày lớn nhằm đảm bảo độ chính xác trong chế tạo cơ khí.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và khách hàng:
- Thép lá cán nóng dạng cuộn (Hot-rolled steel sheet in coils): Là sản phẩm thép được cán ở nhiệt độ cao (trên nhiệt độ tái kết tinh) đạt đến kích thước yêu cầu và được cuộn lại thành cuộn ngay sau công đoạn cán cuối cùng.
- Chất lượng kết cấu (Structural quality): Đặc tính của thép được kiểm soát chặt chẽ về thành phần hóa học và cơ tính (đặc biệt là giới hạn chảy tối thiểu và độ bền kéo) để đảm bảo khả năng chịu tải trọng cơ học trong các kết cấu xây dựng và kỹ thuật.
- Chiều dày lớn (Heavy thickness): Khái niệm chỉ các sản phẩm thép lá có độ dày vượt trội so với thép lá thông thường, cụ thể là trong khoảng từ 6 mm đến 25 mm, đòi hỏi quy trình cán và kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt hơn để tránh hiện tượng không đồng đều cơ tính giữa bề mặt và lõi.
Điều 4: Phân loại, ký hiệu và điều kiện đặt hàng
Điều khoản này hướng dẫn cách phân loại các mác thép và các thông tin cần thiết khi tiến hành giao dịch thương mại:
- Phân loại mác thép: Thép được phân loại dựa trên giới hạn chảy tối thiểu (ví dụ: các mác thép có giới hạn chảy từ 235 MPa, 275 MPa, 355 MPa trở lên). Ký hiệu mác thép thường bao gồm chữ cái biểu thị loại thép kết cấu và các con số chỉ giá trị giới hạn chảy tối thiểu.
- Thông tin đặt hàng bắt buộc: Để đảm bảo nhà sản xuất cung cấp đúng chủng loại sản phẩm, đơn đặt hàng của khách hàng phải thể hiện rõ ràng các thông tin sau:
- Số hiệu tiêu chuẩn này (TCVN 10354 hoặc ISO 13976).
- Tên sản phẩm (Thép lá cán nóng dạng cuộn chất lượng kết cấu).
- Mác thép yêu cầu (xác định rõ cơ tính mong muốn).
- Kích thước chi tiết bao gồm: chiều dày danh nghĩa, chiều rộng và khối lượng tối đa/tối thiểu của mỗi cuộn.
- Yêu cầu về xử lý mép (mép cán tự nhiên hoặc mép cắt xén).
- Các yêu cầu đặc biệt khác (nếu có) như chứng chỉ thử nghiệm, quy trình lấy mẫu đặc biệt hoặc yêu cầu về chất lượng bề mặt cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ CÁN NÓNG DẠNG CUỘN CÓ CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU VÀ CHIỀU DÀY LỚN
Hot-rolled steel sheet in coils of structural quality and heavy thickness
Lời nói đầu
TCVN 10354:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 13976:2005
TCVN 10354:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CÁN NÓNG DẠNG CUỘN CÓ CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU VÀ CHIỀU DÀY LỚN
Hot-rolled steel sheet in coils of structural quality and heavy thickness
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá các bon/mangan cán nóng có chất lượng kết cấu thuộc các mác thép được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 3 không sử dụng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm được dự định sử dụng cho mục đích chế tạo kết cấu trong đó đòi hỏi phải có cơ tính đặc biệt. Sản phẩm thường được sử dụng ở trạng thái cung cấp và được dùng cho các kết cấu được lắp ghép bằng bulông, đinh tán hoặc hàn. Sản phẩm được chế tạo trên máy cán băng rộng.
1.2 Sản phẩm này thường được chế tạo ở dạng cuộn với phạm vi chiều dày lớn hơn 6 mm đến 25 mm và chiều rộng 600 mm và lớn hơn.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thép dùng làm nồi hơi, bình chịu áp lực, các loại thép có chất lượng thương mại hoặc chất lượng kéo, các loại thép cán sử dụng cho các sản phẩm ép nguội, các loại thép chịu thời tiết, có độ bền chống ăn mòn cao trong khí quyển hoặc các sản phẩm được cán trên máy cán tấm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 312 (ISO 148), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy.
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nguyên tố hợp kim hóa vi lượng (microalloying elements)
Các nguyên tố như niobi, vanađi, titan v.v … được bổ sung vào thép từng nguyên tố một hoặc phối hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-7:2014 (ISO 9328-7:2011) về Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 7: Thép không gỉ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11230:2015 (ISO 10384:2012)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) về Thép lá phủ mạ hợp kim 55% nhôm/kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại, kéo và kết cấu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11380:2016 (ISO 15177:2016) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng thương mại
- 1Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-2:2007 (ISO 148-2 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 2: Kiểm định máy thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-3:2007 (ISO 148-3 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9985-7:2014 (ISO 9328-7:2011) về Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 7: Thép không gỉ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11230:2015 (ISO 10384:2012)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) về Thép lá phủ mạ hợp kim 55% nhôm/kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại, kéo và kết cấu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11375:2016 (ISO 16172:2011) về Thép lá phủ mạ kim loại nhúng nóng liên tục dùng cho ống thép lượn sóng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11380:2016 (ISO 15177:2016) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10354:2014 (ISO 13976:2005) về Thép lá cán nóng dạng cuộn có chất lượng kết cấu và chiều dày lớn
- Số hiệu: TCVN10354:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
