Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3574:1999) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và các đặc tính kỹ thuật cơ bản của sản phẩm thép tấm cán nguội được điều chỉnh bởi tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt. Sản phẩm này được thiết kế cho các ứng dụng yêu cầu khả năng uốn, dập vuốt hoặc tạo hình ở mức độ vừa phải và có khả năng hàn tốt.
- Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn áp dụng cho thép tấm có chiều dày từ 0,36 mm trở lên (thông thường đến 3 mm) và có chiều rộng từ 600 mm trở lên, được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng.
- Các loại chất lượng thép: Tiêu chuẩn phân loại cụ thể các mác thép dựa trên mục đích sử dụng từ chất lượng thương mại thông thường đến các cấp độ dập vuốt sâu khác nhau (như CR1, CR2, CR3, CR4, CR5).
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép tấm có chất lượng kết cấu (được điều chỉnh bởi tiêu chuẩn khác như ISO 4997) hoặc thép tấm mỏng cán nguội có độ bền kéo cao.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- ISO 6892: Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng, dùng để xác định các đặc tính cơ lý của thép tấm cán nguội.
- ISO 16162: Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng, quy định các giới hạn sai lệch cho phép về độ dày, độ rộng, độ phẳng và độ vuông góc của sản phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình sản xuất, kiểm tra và giao nhận sản phẩm:
- Thép tấm cán nguội (Cold-reduced steel sheet): Là sản phẩm nhận được từ thép tấm cán nóng đã được tẩy gỉ, sau đó được cán giảm chiều dày trên máy cán nguội để đạt được chiều dày yêu cầu, tiếp theo là ủ để phục hồi cấu trúc tinh thể và thường được cán nắn phẳng (skin pass).
- Cán nắn phẳng (Skin pass / Temper rolling): Quá trình cán nguội nhẹ sau khi ủ nhằm mục đích hạn chế tối đa sự xuất hiện của vạch trượt (stretcher strains) trong quá trình dập tạo hình tiếp theo, đồng thời cải thiện độ phẳng và chất lượng bề mặt của thép tấm.
- Chất lượng thương mại (Commercial quality - CR1): Thép tấm thuộc nhóm này được sử dụng cho các mục đích chế tạo thông thường, nơi tấm thép có thể được uốn phẳng hoặc tạo hình nhẹ mà không bị nứt vỡ.
- Chất lượng dập vuốt (Drawing qualities - CR2, CR3, CR4, CR5): Các mác thép được sản xuất chuyên biệt cho các ứng dụng dập vuốt từ mức độ trung bình đến cực sâu, yêu cầu độ dẻo dai cao và khả năng biến dạng tạo hình phức tạp mà không bị rách hoặc khuyết tật bề mặt.
Điều 4: Điều kiện sản xuất và chế tạo
Quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình luyện kim và xử lý kỹ thuật ban đầu đối với sản phẩm:
- Phương pháp luyện thép: Thép phải được luyện bằng lò thổi oxy hoặc lò hồ quang điện, hoặc các phương pháp tương đương khác để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ hàm lượng tạp chất có hại như lưu huỳnh và phốt pho.
- Trạng thái hóa già (Strain aging): Tiêu chuẩn lưu ý rằng thép tấm cán nguội chất lượng thương mại (CR1) và dập vuốt thông thường (CR2, CR3) có xu hướng bị hóa già theo thời gian, dẫn đến việc xuất hiện các vạch trượt khi dập. Nhà sản xuất khuyến cáo người sử dụng nên tiến hành gia công dập trong thời gian sớm nhất sau khi nhận hàng để tránh hiện tượng này. Đối với các mác thép dập sâu đặc biệt (CR4, CR5), thép được khử oxy hoàn toàn (thép lặng) để không bị hóa già trong một khoảng thời gian quy định.
- Chất lượng bề mặt: Thép tấm cán nguội phải có bề mặt sạch, không bị rỗ, nứt, xước sâu hoặc các khuyết tật khác có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và tính thẩm mỹ của sản phẩm sau khi sơn phủ hoặc mạ.
- Phủ dầu bảo vệ: Thông thường, sản phẩm cán nguội sẽ được phủ một lớp dầu mỏng để chống gỉ sét trong quá trình vận chuyển và lưu kho, trừ khi có thỏa thuận khác giữa nhà sản xuất và khách hàng về việc cung cấp sản phẩm không phủ dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP TẤM CÁC BON CÁN NGUỘI CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG DẬP VUỐT
Cold – reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 7858:2008 hoàn toàn tương đương ISO 3574:1999.
TCVN 7858:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP TẤM CÁC BON CÁN NGUỘI CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG DẬP VUỐT
Cold – reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm các bon được gia công nguội để giảm chiều dầy có chất lượng thương mại và chất lượng kéo. Sản phẩm này thích hợp cho những ứng dụng mà bề mặt có vai trò rất quan trọng.
1.2. Thép tấm chất lượng thương mại (CR1) được dùng trong sản xuất thông thường ở dạng phẳng hoặc uốn cong, được tạo hình vừa phải và cho nguyên công hàn. Thép tấm được sản xuất với chiều dày từ 0,36 mm trở lên (thường được sản xuất với chiều dày đến 4 mm) và chiều rộng từ 600 mm trở lên ở dạng cuộn và tấm cắt.
1.3. Thép tấm chất lượng dập vuốt (CR2, CR3, CR4, CR5) được dùng trong sản xuất nguyên công kéo, rút, vuốt hoặc tạo hình lớn, bao gồm cả nguyên công hàn. Thép tấm được sản xuất với chiều dầy từ 0,36 mm trở lên (thường được sản xuất với chiều dầy đến 4 mm) và chiều rộng từ 600 mm trở lên ở dạng cuộn và cắt thành tấm. Thép tấm chất lượng dập vuốt để chế tạo một chi tiết nhất định phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này, hoặc theo thỏa thuận khi đặt hàng, trong trường hợp này không áp dụng cơ tính cho trong Bảng 3, Chất lượng dập vuốt được phân biệt như sau:
- CR2 – Chất lượng dập vuốt.
- CR3 – Chất lượng dập vuốt sâu.
- CR4 – Chất lượng dập vuốt sâu được khử nhôm (không hóa già).
- CR5 – Chất lượng dập vuốt rất sâu (không có nguyên tử xen kẽ dạng tự do).
1.4. Thép tấm cán nguội có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được cắt từ thép tấm rộng cũng được xem là thép tấm.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998), Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường.
Tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thép tấm cán nguội (cold – reduced steel sheet)
Sản phẩm thu được từ thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt bằng gia công nguội để giảm chiều dầy tới chiều dầy yêu cầu của thép tấm, sau đó được ủ để kết tinh lại cấu trúc hạt.
3.2. Cán là (skin pass)
Cán nguội lần cuối với mức độ biến dạng nhỏ thép tấm cán nguội đã qua ủ kết tinh lại.
3.3. Độ cong vênh (camber)
Sai lệch lớn nhất của mép bên so với đường thẳng, phép đo được thực hiện trên cạnh lõm so với thước thẳng.
3.4. Độ vuông (out-of-square)
Sai lệch lớn nhất của cạnh (mép) đầu mút so với đoạn thẳng vuông góc với một cạnh (mép) bên và tiếp xúc với một đỉnh góc, phép đo được thực hiện như chỉ dẫn trên Hình 2 và có thể được xác định bằng một nửa hiệu số giữa các đường chéo của tấm thép.
4.1. Thép tấm cán nguội
Sản phẩm này thường được cu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) về Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) về Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2018 (ISO 3574:2012) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2008 (ISO 3574:1999) về Thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- Số hiệu: TCVN7858:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
